Tác giả: Phòng kỹ thuật

  • Cách quấn băng keo non cho ren ống nước: 3 đến 5 vòng, đúng chiều, không rò

    Cách quấn băng keo non cho ren ống nước: 3 đến 5 vòng, đúng chiều, không rò

    Cách quấn băng keo non là quấn theo chiều kim đồng hồ khi nhìn từ đầu ren đực, 3 đến 5 vòng tùy loại ren, dừng khi còn thấy mờ đường ren bên dưới để ren không rò. Băng keo non (còn gọi băng tan, băng keo lụa; tiếng Anh là PTFE thread seal tape) là băng PTFE dày 0.075 đến 0.2mm, khổ 12 đến 25mm.

    Cách quấn băng keo non theo loại ren và chỗ lắp

    Lớp băng chèn vào khe giữa đỉnh ren và chân ren, chặn đường xoắn mà nước hay rỉ theo, nên số vòng phụ thuộc vật liệu ren và nơi lắp. Ren nhỏ thường 3 vòng, ren lớn 5 vòng; bảng dưới chia chi tiết hơn.

    Ren hoặc chỗ lắpSố vòngĐiều cần nhớ
    Ren nhựa PVC, uPVC3 đến 4Ren mỏng, siết quá tay là nứt; siết hết cỡ bằng tay rồi thêm nửa vòng cờ lê
    Ren đồng4 đến 5Đồng mềm, vặn ra vặn vào nhiều lần dễ trờn ren
    Ren inox5Nên dùng băng có phụ gia chống cắn ren, không thì ren dễ bị kẹt
    Ren thép mạ kẽm4 đến 5Trước khi quấn, xem lớp mạ dày có làm hụt ren không
    Ren côn NPT, BSPT4 đến 5Ren côn tự chặt dần khi vặn, không cần quấn dày
    Ren trụ BSPP có gioăng2 đến 3Gioăng ở mặt đầu mới là chỗ làm kín chính, băng chỉ hỗ trợ
    Vòi sen, vòi rửa3Ren nhỏ; quấn dày thì vòi không vặn hết ren
    Đồng hồ nướcTheo loại renHai đầu ren đều phải quấn, và chú ý chiều lắp đồng hồ
    Máy bơm5Rung nhiều; kiểm tra lại sau vài ngày chạy
    Van khóa, cút nốiTheo loại renQuấn trước khi lắp, không quấn khi đã vặn dở nửa chừng

    Cách quấn băng keo non: chuẩn bị ren trước khi quấn

    Ren sạch và đúng khổ băng quyết định mối nối kín hay không, trước cả số vòng quấn. Năm việc cần làm theo thứ tự này, mỗi việc mất vài chục giây.

    • Gỡ hết băng cũ: cạo bằng dao nhựa hoặc móng tay, kể cả phần còn sót trong chân ren.
    • Lau khô dầu mỡ: dầu trên ren khiến băng trượt lúc siết; chỉ cần giẻ khô, không dùng dung môi.
    • Vặn thử bằng tay: chỉ quấn khi hai ren ăn khớp trơn; ren đã trờn hoặc sứt thì băng không cứu được, cần thay chi tiết.
    • Chọn khổ băng: khổ 12mm cho ren nhỏ; từ ren DN25 lên thì dùng khổ 19mm hoặc 25mm.
    • Chuẩn bị đủ băng: băng hết giữa chừng là phải tháo ra làm lại từ đầu.

    Cách quấn băng keo non cho nước nóng khác nước lạnh thế nào

    Nước lạnh dùng băng tỷ trọng tiêu chuẩn, dày 0.075mm. Bình nóng lạnh và nước nóng chọn băng tỷ trọng cao, từ 0.1mm trở lên, và quấn thêm một vòng so với ren nước lạnh cùng cỡ, vì ren co giãn theo nhiệt và cần lớp đệm dày hơn.

    Vài chu kỳ nóng nguội đầu tiên là lúc mối ren nước nóng dễ rỉ, nên xem lại sau vài ngày. Ren nhựa chỉ đưa vào đường nước nóng khi nhà sản xuất cho phép; trái lại mà rò thì lỗi nằm ở thiết kế hệ thống, không ở băng.

    Cách quấn băng keo non đúng mà vẫn rò thì xử lý ra sao

    Sáu nguyên nhân dưới đây gặp nhiều nhất; quấn ngược chiều và quấn chồng lên băng cũ đứng đầu danh sách. Mỗi dòng ghi hiện tượng, nguyên nhân và cách xử lý.

    Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
    Băng bị đùn tuột khi vặnQuấn ngược chiềuQuấn lại theo chiều kim đồng hồ khi nhìn từ đầu ren đực
    Lớp mới không bám chân renQuấn chồng lên băng cũ đã nén và bám bẩnGỡ sạch băng cũ rồi quấn lại
    Vẫn rỉ dù băng đủ vòngRen trờn hoặc sứt; băng chỉ lấp được vết xước nhỏThay chi tiết
    Chỉ bám vài vòng ren đầu, chịu áp kémQuấn quá dày nên ren không ăn khớp hếtBớt vòng, quấn lại theo bảng trên
    Băng đứt ngay đỉnh renSiết quá lựcQuấn mới, siết vừa tay
    Rỉ ở thân chứ không ở renNhiều ca là nứt thân vanKiểm tra thân van trước khi quấn lại

    Vật liệu PTFE không lão hóa, mối ren làm đúng có thể yên nhiều năm. Quấn lại trong ba tình huống: sau mỗi lần tháo mối nối, khi chân ren rỉ nước, và khi thay chi tiết mới. Băng đã nén không hồi phục nên không dùng lại.

    Cách quấn băng keo non khác gì băng keo cao su non và keo làm kín ren

    Cùng chữ "non", hai sản phẩm khác hẳn nhau: băng PTFE làm kín ren và băng cao su tự dính bọc mối nối điện. PTFE là vật liệu của nhựa Teflon (xem nhựa teflon là gì); Teflon là tên thương mại của Chemours, nên hồ sơ thầu nên ghi PTFE.

    Tiêu chíBăng PTFE (đường ống)Băng cao su non (ngành điện)
    Bề dày0.075 đến 0.2mm0.5 đến 0.8mm
    Nhiệt độ-200 đến 260°C-30 đến 90°C
    Màu thường gặpTrắng, vàng, hồng, xanh lá, xámĐen, xám
    Dán lên mặt phẳngKhông dínhDính chặt vào chính nó
    Dùng choRen nước, khí nén, hóa chấtBọc cách điện mối nối dây, chống thấm đầu nối

    Hỏi bề dày là cách chắc nhất để biết đang cầm loại nào: mỏng và không dính tay là PTFE. Lấy băng cao su dày 0.5mm quấn ren thì mối nối rò dù siết mạnh tay, băng còn bị đùn nát khi vặn. Với ren khí nén, như ren ở đầu nối khí nén, vẫn dùng băng PTFE.

    Keo yếm khí chỉ đóng rắn trên kim loại nên không dùng cho ren nhựa PVC, PP; nhiệt chịu được khoảng 150°C, còn PTFE tới 260°C. Keo hợp ren kim loại chịu rung hoặc mối nối vĩnh viễn. Bôi keo chồng lên băng thì băng trượt khi siết, nên mỗi mối chỉ dùng một trong hai.

    Cách quấn băng keo non: tính số cuộn cho một công trình

    Ren nhỏ dưới DN25 tốn khoảng 0.3 đến 0.5m băng, ren DN25 đến DN50 khoảng 0.6 đến 1m, ren trên DN50 khoảng 1.2 đến 2m. Một cuộn 10m đủ cho khoảng 20 đến 30 mối ren nhỏ. Cộng thêm 20% cho phần cắt bỏ và quấn hỏng.

    Thử tính cho đường nước 60 mối ren nhỏ và 15 mối ren vừa: 60 x 0.4m = 24m, 15 x 0.8m = 12m, tổng 36m, thêm 20% thành khoảng 44m, tức 5 cuộn 10m, nửa hộp khổ 12mm. Quy cách hộp: khổ 12mm và 19mm đóng 10 cuộn, khổ 25mm đóng 5 đến 10 cuộn tùy hãng.

    Đóng gói không có chuẩn bắt buộc, nên đơn lớn phải hỏi số cuộn mỗi hộp và chiều dài thật của cuộn; đặt theo mét giúp so giá giữa các nhà cung cấp dễ hơn. PTFE trong cùng họ còn có dây tết chèn PTFE làm kín trục bơm, van, và gioăng teflon cho mặt bích; hai loại này không thay được băng quấn ren. Cả họ vật liệu nằm trong danh mục nhựa teflon.

    Câu hỏi thường gặp về cách quấn băng keo non

    Quấn băng keo non bao nhiêu vòng là đủ?

    Từ 3 vòng cho ren nhỏ đến 5 vòng cho ren lớn; quấn tới khi đường ren bên dưới còn thấy mờ.

    Quấn băng keo non theo chiều nào?

    Theo chiều kim đồng hồ khi nhìn từ đầu ren đực, cùng chiều với chiều vặn vào.

    Quấn băng keo non có cần bôi thêm keo không?

    Không: lớp keo khiến băng trượt lúc siết, và tháo mối nối lần sau rất khó.

    Ren nhựa siết bao nhiêu là đủ?

    Vặn tay hết cỡ, sau đó thêm chừng nửa vòng bằng cờ lê. Quá lực là ren nứt.

    Băng keo non dùng cho nước uống được không?

    Được: PTFE không mùi và không thôi nhiễm vào nước.

    Băng keo non một hộp bao nhiêu cuộn?

    Khổ 12mm và 19mm thường 10 cuộn, khổ 25mm có hãng đóng 5, có hãng đóng 10; hỏi lại khi đặt.

  • Nhựa PP có an toàn không: luật Mỹ, EU, QCVN và giới hạn nhiệt 80 đến 100°C

    Nhựa PP có an toàn không: luật Mỹ, EU, QCVN và giới hạn nhiệt 80 đến 100°C

    Nhựa PP có an toàn không thì câu trả lời là có, khi thành phẩm vượt qua ngưỡng thôi nhiễm của luật. PP (polypropylene, nhựa mã số 5) thuộc nhóm Mỹ và EU cho phép dùng với thực phẩm; EU đặt trần 10 mg trên mỗi dm² mặt tiếp xúc. Giấy chứng nhận gắn với từng sản phẩm và lô hàng, không cấp cho riêng tên vật liệu.

    Nhựa PP có an toàn không: số 5 dưới đáy hộp nói lên điều gì

    Số 5 chỉ báo loại nhựa, không báo hộp đó đạt chuẩn thực phẩm. Mã này theo ASTM D7611; từ 2013 ký hiệu đổi sang tam giác đặc để khỏi bị hiểu là mã tái chế. Về hóa học, 21 CFR 177.1520 của FDA định nghĩa PP là polyme tạo bằng cách trùng hợp propylen với xúc tác.

    Hộp sữa chua và hộp đồ ăn mang đi là hai chỗ PP xuất hiện nhiều theo ASTM. Dạng tấm công nghiệp, tấm nhựa pp nặng 0.91 g/cm³, bền với axit, kiềm, muối nên hay thành bồn nhựa pp, máng và vách ngăn.

    Nhựa PP có an toàn không theo luật Mỹ, EU và Việt Nam

    Ba hệ thống luật không cấp giấy cho "PP" nói chung mà đặt ngưỡng cho hạt nhựa, phụ gia và chất thôi nhiễm. Hai mốc dễ nhớ là 10 mg/dm² của EU và 100 µg/g cho chì, cadmi của QCVN 12-1; các mốc còn lại nằm trong bảng.

    Văn bảnNội dung kiểmNgưỡng
    21 CFR 177.1520 (Mỹ)Phần PP tan trong xylen, đo ở 25°CKhông quá 9.8%
    21 CFR 177.1520 (Mỹ)Phần PP bị n-hexan chiết raKhông quá 6.4%
    21 CFR 177.1520 (Mỹ)Khoảng tỷ trọng của PP được dùng0.880 đến 0.913 g/cm³
    21 CFR 177.1520 (Mỹ)Nhiệt độ nóng chảy160 đến 180°C
    21 CFR 177.1520(b) (Mỹ)Phụ gia, chất màuChỉ chất đã duyệt; màu theo § 178.3297
    EU 10/2011, Điều 12(1)Lượng thôi nhiễm gộp mọi chất10 mg trên mỗi dm² mặt tiếp xúc
    EU 10/2011, Điều 12(2)Đồ dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ60 mg/kg dung dịch mô phỏng
    EU 10/2011, Điều 11(4)Chất mà luật ghi "không được thôi nhiễm"Giới hạn phát hiện 0.01 mg/kg
    QCVN 12-1, Bảng 1Chì và cadmi trong vật liệuMỗi nguyên tố không quá 100 µg/g
    QCVN 12-1, Bảng 1Kim loại nặng thôi ra khi ngâm acid acetic 4%, 60°C, 30 phútKhông quá 1 µg/ml
    QCVN 12-1, Bảng 5Cặn khô của PE, PP ở mỗi điều kiện ngâmKhông quá 30 µg/ml
    QCVN 12-1, chú thích Bảng 5Dụng cụ dùng ở trên 100°CThử ngâm 95°C, 30 phút

    QCVN 12-1:2011/BYT (kèm Thông tư 34/2011/TT-BYT) áp cho bao bì, dụng cụ nhựa tổng hợp chạm trực tiếp vào thực phẩm. Cần cẩn thận với "giới hạn chung 60 mg/kg" hay được trích là luật EU: khoản ấy từng nằm ở Điều 11(2) bản gốc 2011, bản hợp nhất 20/01/2025 đã bỏ, và 60 mg/kg chỉ còn cho đồ của trẻ nhỏ.

    Nhựa PP có an toàn không khi nói đến BPA, phụ gia và nhựa tái chế

    Không có BPA trong công thức của PP: nhựa này sinh ra từ propylen. Theo FDA, BPA là nguyên liệu của polycarbonate và có trong lớp epoxy phủ lòng lon; món đồ mã số 7 mới có thể làm từ nhựa chứa BPA. Vì phụ gia và nguyên liệu do nhà sản xuất chọn, chưa nguồn nào bảo đảm mọi đồ PP đều "không BPA".

    Hai cơ quan đánh giá BPA khác nhau. FDA (2023) giữ quan điểm BPA an toàn ở mức đang có trong thực phẩm. EU thì ban hành Regulation 2024/3190 cấm BPA trong vật liệu tiếp xúc thực phẩm, sau khi EFSA hạ mức ăn vào chấp nhận được còn 0.2 ng/kg thể trọng mỗi ngày; giai đoạn chuyển tiếp hết hạn 20/07/2026.

    Với đồ PP, phụ gia, chất màu và hạt tái chế mới là chỗ cần soi. FDA lo ba điều ở nhựa tái chế: tạp chất tồn dư, nhựa không được phép lẫn vào, phụ gia sai quy định; cơ quan này duyệt từng quy trình tái chế một. Cho nên hộp có giấy chứng nhận không thể ngang hàng với đồ đúc từ hạt tái chế chưa biết nguồn.

    Nhựa PP có an toàn không ở 80°C, 100°C và 150°C

    Sổ thông số của kho (PP-H, từ datasheet) ghi 100°C khi làm việc liên tục không tải, 80°C khi có tải, 150°C chịu ngắn hạn, nóng chảy 160 đến 167°C và giòn dần quanh 0°C. Các hãng xếp PP vào nhóm nhiệt thấp hơn, như bảng sau.

    NguồnMức nhiệt cho PP
    Sổ thông số khoLiên tục 100°C không tải, 80°C có tải
    Sổ thông số khoNgắn hạn 150°C; chảy ở 160 đến 167°C
    EnsingerPP, PE, ABS cùng nhóm, không nên quá 85°C
    Mitsubishi ChemicalPP xếp vào nhóm dưới 65°C

    Hai số hay gặp trên mạng ("chịu 100 đến 150°C", "chảy ở 160 đến 175°C") không trùng datasheet. Chỗ cần nóng hơn mức này thì chuyển sang các loại nhựa chịu nhiệt cao hơn.

    Hộp nhựa PP có an toàn không khi cho vào lò vi sóng

    Chỉ khi nhãn hộp nói rõ dùng được cho lò vi sóng. USDA yêu cầu thủy tinh, gốm và mọi loại nhựa đều phải có nhãn đó; hộp đồ ăn mang đi, hộp bơ thực vật và hộp dùng một lần không nên quay vì dễ cong, chảy rồi để hoá chất lẫn vào thức ăn.

    Chưa có tài liệu chính thức nào cho phép "PP quay lò thoải mái". Số 5 trả lời hộp làm bằng nhựa gì, còn khả năng chịu lò thì chỉ nhà sản xuất xác nhận được.

    Nhựa PP có an toàn không so với HDPE và ABS

    Cả ba được phép dùng với thực phẩm khi thành phẩm đạt ngưỡng; khác nhau ở văn bản điều chỉnh và mức nhiệt. Theo sổ kho, liên tục không tải PP chịu 100°C, HDPE 80°C, ABS 70 đến 75°C.

    Hạng mụcPPHDPEABS
    Văn bản của Mỹ21 CFR 177.152021 CFR 177.152021 CFR 181.32, áp cho ABS thông dụng có dưới 30% acrylonitrile
    Chiết bằng n-hexanKhông quá 6.4%PE thường không quá 5.5%; PE dùng lúc nấu không quá 2.6%Không áp dụng, kiểm lượng monome dư
    Thôi nhiễm gộp (EU)10 mg/dm²10 mg/dm²10 mg/dm²; acrylonitrile phải không phát hiện được ở mức 0.01 mg/kg
    Làm việc liên tục100°C không tải, 80°C có tải80°C70 đến 75°C
    Chịu ngắn hạn150°C100°C100°C
    Điểm nóng chảy hay hoá mềmChảy ở 160 đến 167°CChảy ở 127 đến 135°CMềm ở 104°C
    Tỷ trọng0.91 g/cm³0.945 đến 0.970 g/cm³ (Simona); xem thêm khối lượng riêng nhựa1.02 đến 1.04 g/cm³
    Điều cần soiPhụ gia, màu, hạt tái chếHạt tái chế, giấy chứng nhận của từng lôAcrylonitrile và styren còn dư

    HDPE (mã số 2) cứng và chịu nhiệt hơn LDPE (mã số 4) nên được cán thành tấm nhựa pe, ống áp lực và thớt. Với ABS, IARC xếp acrylonitrile vào nhóm 1 (7/2024) và styren vào nhóm 2A (2018). Đó là mức nguy cơ của monome, rút ra phần lớn từ công nhân hít khí nồng độ cao, chứ không phải kết luận về tấm nhựa abs thành phẩm; luật vì thế siết lượng monome dư.

    Năm trường hợp nhựa PP có an toàn không bị giảm

    Năm tình huống sau đẩy đồ PP ra ngoài các ngưỡng nêu ở trên; mỗi dòng ghi điều khoản hoặc con số để đối chiếu.

    • Hộp dùng một lần đem quay lò: theo USDA, hộp mang đi có thể cong, chảy, đưa hoá chất vào thức ăn.
    • Hạt tái chế chưa rõ quy trình: FDA chỉ nhận quy trình đã được xét; phía EU áp Regulation 2022/1616.
    • Phụ gia hoặc màu ngoài danh mục: 21 CFR 177.1520(b) chỉ mở cho chất đã duyệt, màu theo § 178.3297.
    • Nóng quá mức: sổ kho cho PP chịu tải làm việc tới 80°C; quá mức này PP mềm và biến dạng.
    • Đựng đồ nhiều dầu mỡ hoặc có cồn khi chưa thử: QCVN 12-1 thử riêng bằng heptan với chất béo và ethanol 20% với đồ uống có cồn.

    Tấm nhựa PP có an toàn không: hàng của kho

    Tấm nhựa PP của kho dày từ 3mm đến 100mm, cắt theo bản vẽ; màu trắng có hai kiểu là trắng sữa và trắng đục. Hồ sơ thực phẩm đi theo từng lô, nên đơn cho dây chuyền thực phẩm cần nói trước mục đích dùng để kho đối chiếu giấy của lô.

    Bếp công nghiệp đặt thớt nhựa PE, PP dày 5 đến 100mm, làm riêng theo kích thước. Phần cắt theo bản vẽ nằm ở gia công nhựa pe, cả họ vật liệu ở danh mục nhựa pp.

    Câu hỏi thường gặp: nhựa PP có an toàn không

    Nhựa PP số 5 có an toàn không?

    Có, miễn là sản phẩm qua được ngưỡng thôi nhiễm; chính số 5 chỉ báo vật liệu là PP. Ngưỡng gộp của EU 10/2011 là 10 mg/dm².

    Nhựa PP có an toàn thực phẩm không?

    Có với thành phẩm đạt chuẩn. PP không làm từ BPA; nguy cơ đến từ phụ gia, màu, hạt tái chế kém và dùng quá nhiệt. QCVN 12-1 cho chì, cadmi tối đa 100 µg/g mỗi nguyên tố.

    Nhựa PP chịu nhiệt bao nhiêu độ?

    100°C liên tục khi không tải và 80°C khi có tải theo sổ kho; ngắn hạn 150°C, chảy ở 160 đến 167°C.

    Hộp nhựa PP có cho vào lò vi sóng được không?

    Chỉ khi nhãn ghi dùng được cho lò vi sóng. USDA khuyên không quay hộp một lần như hộp đồ ăn mang đi.

    Nhựa PP có chứa BPA không?

    Không. PP trùng hợp từ propylen; theo FDA, BPA thuộc về polycarbonate và epoxy, còn đồ mã số 7 mới có thể chứa BPA.

  • Silicon là nhựa hay cao su: phân biệt bốn dạng silicone và số đo tấm VMQ -40 đến 200°C

    Silicon là nhựa hay cao su: phân biệt bốn dạng silicone và số đo tấm VMQ -40 đến 200°C

    Silicon là nhựa hay cao su? Phần lớn đồ silicon bán làm gioăng, tấm, ống, dây là cao su silicone, ký hiệu VMQ trong ASTM D1418. Tấm VMQ của kho làm việc từ -40 đến +200°C, độ cứng 65 ± 5 Shore A. Chỉ dạng resin đóng rắn thành khối cứng mới gọi là nhựa silicone.

    Silicon là nhựa hay cao su: câu trả lời cho chi tiết đàn hồi

    Khi bản vẽ viết "silicon" cho chi tiết dẻo, nén được, vật liệu phải đặt là cao su. VMQ nằm ở nhóm Q của hệ ký hiệu ASTM D1418, chung hệ với NBR, EPDM, FKM. Parker xếp silicone vào các elastomer cơ bản làm O-ring, ngang hàng những cao su tổng hợp khác.

    Phân biệt này quyết định việc đặt hàng: cao su cắt thành gioăng, cuộn thành ống, ép thành dây; resin thì cứng, không đàn hồi, chỉ hợp lớp phủ hoặc chất tẩm. Dầu silicone ở thể lỏng và keo silicone là chất trám, không thứ nào là vật liệu tấm hay ống.

    Silicon là nhựa hay cao su khi tên silicon và silicone lẫn nhau

    Nguyên tố Si, số hiệu 14, là chất rắn cứng màu xám dùng cho vi mạch và pin mặt trời; tiếng Việt chuẩn gọi nó là silic. Silicone là polymer polysiloxane, mạch chính Si-O-Si, tên do F. S. Kipping đặt năm 1901. Ngoài thị trường, polymer này hay được viết là "silicon".

    Người mua gõ "silicon" nhiều hơn "silicone", đặc biệt khi tìm ống và tấm. Hai cách viết chỉ cùng một vật liệu: ống silicon và tấm silicon trong kho đều là cao su VMQ.

    Silicon là nhựa hay cao su qua số đo của tấm VMQ

    Cột giữa là số đo tấm của kho, lấy từ phiếu COA XC-COA-2026-01 cấp ngày 11/08/2026. Cột phải là số các hãng công bố cho silicone nói chung (Parker ORD 5700, Apple Rubber và sổ thông số silicone-vmq của kho), không áp cho hàng kho.

    Chỉ tiêuTấm VMQ của khoSố hãng công bố
    Nhiệt làm việc-40 đến +200°CParker khoảng 204°C; Apple Rubber -65 đến +204°C
    Độ dẻo khi lạnhChưa ghiParker khoảng -54°C
    Độ cứng65 ± 5 Shore A (lô đo được 65.5)Apple Rubber: 5 đến 80 Shore A
    Tỷ trọng1.3 ± 0.1 g/cm³ (lô đo được 1.29)Chưa ghi
    Chứng nhậnRoHS và FDAChưa ghi
    Khổ rộng1m ở mọi độ dàyChưa ghi
    Khổ rộng thêm cho 3mm và 5mm1.2m, 1.5m, 2m (kho xác nhận 24/09/2026)Chưa ghi
    Độ thấm khí (bảng 3-24)Chưa ghiParker: silicone 18.0 đến 25.6, butyl 0.2
    Bền kéo, bền xéChưa ghiParker: thấp, bền xé kém
    Hơi nước, nước nóngChưa ghiSổ silicone-vmq: không dùng quá 121°C

    Đọc bảng theo hàng: nhiệt và độ cứng của kho nằm trong dải hãng công bố, còn độ thấm khí 18.0 đến 25.6 so với 0.2 của butyl cho thấy silicone không hợp chỗ cần kín khí.

    Silicon là nhựa hay cao su qua bốn dạng silicone

    Silicones Europe mô tả quy trình: silic trong cát thạch anh phản ứng với methyl chloride, sau đó thủy phân, chưng cất và trùng hợp. Chuỗi này cho bốn dạng với công dụng rất khác nhau, tóm trong bảng.

    DạngTrạng tháiChỗ dùng
    Cao su VMQĐàn hồi, kéo giãn rồi hồi lạiGioăng, tấm, ống, dây
    Nhựa (resin)Mạng ba chiều, cứng, không đàn hồiSơn chịu nhiệt, chất kết dính sơn, tẩm cách điện cuộn dây, chống thấm gạch đá (theo Wacker)
    DầuLỏng, polydimethylsiloxane mạch thẳng; độ nhớt tới khoảng 500.000 mm²/s (Wacker)Chất lỏng bôi trơn, không phải vật liệu tấm
    KeoChất trám, Silicones Europe xếp riêng một dạngTrám khe, không phải vật liệu tấm

    Về cảm nhận khi cầm, cao su silicone dãn ra rồi về hình cũ, còn resin cứng và không đàn hồi. Nhựa nhiệt dẻo nóng chảy rồi định hình lại được, còn resin silicone sau khi đóng rắn thành mạng ba chiều thì không chảy lại.

    Vì sao silicon là nhựa hay cao su tùy cấu trúc M, D, T, Q

    Nhà sản xuất mô tả silicone bằng bốn đơn vị cấu tạo, và tỷ lệ giữa chúng quyết định thành phẩm lỏng, dẻo hay cứng. Cùng một nhóm Si-O-Si, thay tỷ lệ là thay luôn họ sản phẩm.

    Đơn vịVai trò trong mạchKết quả khi chiếm ưu thế
    MChặn đầu mạchMạch ngắn, thành dầu
    DNối thành mạch thẳngMạch dài, lưu hóa nhẹ thành cao su
    TBa nhánh, tạo mạngMạng ba chiều, thành nhựa cứng
    QBốn nhánh, tạo mạngMạng ba chiều, thành nhựa cứng

    Mạch dài cho phép cao su kéo giãn rồi co về, còn mạng ba chiều của resin khóa chặt các mạch. Do đó resin chịu nhiệt tốt trong sơn và cách điện, nhưng không uốn được như tấm cao su.

    Silicon là nhựa hay cao su: khi nào chọn cao su silicone, khi nào tránh

    Tránh silicone ở hơi nước và nước nóng trên 121°C, nhiên liệu, hydrocarbon thơm, axit và kiềm đậm đặc. Dầu khoáng làm silicone trương nở, nên môi trường dầu chọn NBR như tấm cao su chịu dầu; so sánh rộng hơn có ở bài các loại cao su. Bền xé thấp và thấm khí cao nên silicone chỉ làm kín tĩnh.

    Cách chọn nhanh là đọc ba dòng: nhiệt độ làm việc, môi trường tiếp xúc, kiểu làm kín. Cả ba lọt vào các bảng trên thì cắt gioăng từ tấm VMQ khổ 1m, hoặc khổ rộng hơn ở độ dày 3mm và 5mm; phần cắt theo bản vẽ xem ở gia công silicon. Gặp dầu khoáng hoặc áp động thì đổi sang NBR. Đơn có bản vẽ riêng nên ghi rõ nhiệt độ, môi chất và kiểu lắp để chọn đúng giữa VMQ và NBR trước khi cắt.

    Câu hỏi thường gặp về silicon là nhựa hay cao su

    Silicon chịu được bao nhiêu độ?

    Tấm VMQ của kho: -40 đến +200°C theo phiếu COA. Hãng Parker nêu khoảng 204°C, Apple Rubber nêu -65 đến +204°C. Kho chưa có phiếu đo ở 250°C hay 300°C nên không dùng hai mức này cho hàng kho.

    Silicone có an toàn thực phẩm không?

    Có, trong phạm vi phiếu COA XC-COA-2026-01 có RoHS và FDA cho tấm của kho. Lô nào không có phiếu thì không lấy phiếu này thay.

    Silicon có chịu dầu không?

    Không với dầu khoáng: silicone phồng lên trong dầu, nên chỗ có dầu dùng NBR. Nhiên liệu và hydrocarbon thơm cũng thuộc nhóm tránh.

    Silicon là nguyên tố hay là nhựa?

    Hai nghĩa chỉ chung một cái tên. Silicon (Si, số 14) là nguyên tố; silicone là polymer polysiloxane, dạng đàn hồi của polymer đó là cao su VMQ.

    Tấm silicone của kho có những khổ nào?

    Rộng 1m với mọi độ dày; riêng 3mm và 5mm có thêm 1.2m, 1.5m và 2m (kho xác nhận 24/09/2026).

  • Bảng tra kích thước dây tết chèn theo trục từ 4mm đến 50mm

    Bảng tra kích thước dây tết chèn theo trục từ 4mm đến 50mm

    Kích thước dây tết chèn (tết chèn, gland packing) ghi bằng cạnh của tiết diện vuông, trải từ 4mm đến 50mm, nên "dây 8mm" nghĩa là mỗi cạnh dài 8mm. Muốn biết cỡ nào, lấy đường kính lòng hộp chèn trừ đường kính trục rồi chia đôi. Kho có sẵn dây tết chèn từ 4mm đến 20mm.

    Kích thước dây tết chèn tính theo công thức nào?

    Dây phải lấp đầy khoảng hở quanh trục, nên cỡ dây chính là nửa hiệu của hai đường kính: lòng hộp chèn Ø56mm và trục Ø40mm cho (56 - 40) chia 2 = 8mm. Con số này quyết định dây có ôm kín hay không, không phải đường kính trục.

    Nhiều người mua chỉ đo trục rồi hỏi cỡ dây, trong khi thiếu số đo lòng hộp thì chưa tính được. Phép tính ra số lẻ thì chọn cỡ chuẩn sát nhất. Tuyệt đối không lấy dây nhỏ hơn khe hở: dây lỏng bị xoắn lại, không bám vào trục và rò từ lần vận hành đầu.

    Kích thước dây tết chèn có sẵn theo từng vật liệu

    Sáu vật liệu PTFE trắng, PTFE đen, cotton mỡ bò, aramid, aramid carbon và chì graphite được giữ ở các cỡ 4, 6, 8, 10, 12, 16, 18 và 20mm. Cỡ 14mm sẵn ở năm vật liệu, riêng chì graphite phải đặt. Các cỡ từ 22mm trở lên nhập theo đơn; thời gian về hàng báo ngay khi nhận yêu cầu.

    Cỡ dâyVật liệu sẵn khoCách lấy hàng
    4mmCả sáu vật liệuLấy ngay
    6mmCả sáu vật liệuLấy ngay
    8mmCả sáu vật liệuLấy ngay
    10mmCả sáu vật liệuLấy ngay
    12mmCả sáu vật liệuLấy ngay
    14mmNăm vật liệu, trừ chì graphiteChì graphite nhập theo đơn
    16mmCả sáu vật liệuLấy ngay
    18mmCả sáu vật liệuLấy ngay
    20mmCả sáu vật liệuLấy ngay
    22, 25, 28, 30mmKhông giữ sẵnNhập theo đơn
    35, 40, 45, 50mmKhông giữ sẵnNhập theo đơn

    Aramid còn bán tới cỡ vuông 25mm; dây amiang chịu nhiệt chỉ làm theo đơn. Loại nào hợp với môi chất nào xem ở phần chọn vật liệu phía dưới.

    Bảng tra kích thước dây tết chèn theo đường kính trục

    Sáu nhóm trục bên dưới trải từ dưới Ø16mm tới Ø300mm. Đây là mốc ước lượng cho lúc chưa tháo được bơm; mỗi hãng khoan lòng hộp chèn khác nhau, nên đo thực tế và dùng công thức vẫn là bước quyết định.

    Trục quayDây nên thử
    Dưới Ø16mmVuông 4 đến 6mm
    Ø16 đến 28mmVuông 8mm
    Ø30 đến 46mmVuông 10mm
    Ø50 đến 75mmVuông 12mm
    Ø75 đến 120mmVuông 14 đến 16mm
    Ø125 đến 300mmVuông 18 đến 20mm

    Tính chiều dài theo kích thước dây tết chèn cho một hộp chèn

    Chu vi một vòng gần bằng (đường kính trục + cỡ dây) nhân 3.14, nhân tiếp với số vòng của hộp, thường từ 4 đến 6. Với trục Ø40mm và dây 8mm, một vòng ra 151mm; năm vòng tốn chừng 0.76 mét, nên lấy thêm một hai vòng dự phòng cắt hỏng.

    Số vòng lấy từ chiều sâu hộp chia cho cỡ dây, chẳng hạn hộp sâu 30mm với dây 6mm xếp đủ 5 vòng. Hàng bán theo mét, theo cuộn, hoặc cắt thành vòng; cuộn PTFE đen và aramid carbon nặng 10kg, cuộn cotton mỡ bò nặng 20kg.

    Đo kích thước dây tết chèn cũ thế nào cho đúng?

    Vòng dây đã làm việc bị nén dẹt, thường mỏng đi 10 đến 20% so với lúc mới, nên thước cặp kẹp vào dây cũ báo thấp hơn cỡ thật. Đo hộp chèn và trục rồi tính cho ra đáp số không bị tình trạng dây cũ chi phối.

    • Vị trí đo: vòng nằm trong cùng hoặc đoạn khuất, nơi lực ép nhỏ.
    • Hướng đo: lực ép chạy dọc trục, vì thế cạnh theo hướng bán kính giữ gần đúng kích thước gốc.
    • Điều kiện đo: tháo hộp chèn khỏi máy để nhìn thấy đáy hộp.

    Lỗ hộp 66mm và trục 40mm cho (66 - 40) chia 2 = 13mm, một cỡ không có trong dãy chuẩn. Cách giải quyết nằm ở bảng kế tiếp.

    Kích thước dây tết chèn ra số lẻ thì chọn cỡ nào?

    Dãy chuẩn đi theo bước 2mm (8, 10, 12, 14mm) nên số lẻ xuất hiện khá thường. Hộp chèn thuộc loại tiêu chuẩn mà vẫn ra số lẻ thì nhiều khả năng trục hoặc lòng hộp đã mòn; xử lý phần mòn trước, vì dây dày hơn không bù được trục hao.

    Phương ánHệ quả
    Hạ xuống cỡ chuẩn thấp hơn (13 còn 12mm)Dễ nhét vòng, song khe còn rộng nên phải siết sâu và dây dễ trào ra; dùng được khi áp thấp
    Nâng lên cỡ chuẩn cao hơn (13 thành 14mm)Nhét vào khó, vòng dễ rách và trục bị bóp chặt từ đầu; không nên làm
    Bện riêng đúng cỡ lẻPhương án đúng cho hộp chèn cỡ lẻ; kho nhận bện theo cỡ gửi tới
    Đặt ống lót thu kheHộp mòn rộng thì ống lót kéo khe về cỡ chuẩn

    Kích thước dây tết chèn: mua theo mét hay vòng cắt sẵn?

    Cuộn mét có giá thấp và chung cho nhiều máy, còn vòng cắt sẵn tốn hơn nhưng không lo cắt lệch. Với bơm trọng yếu, bộ vòng làm theo đường kính trục để cạnh máy rút ngắn thời gian dừng khi thay.

    Khía cạnhCuộn tính theo métBộ vòng cắt sẵn
    GiáRẻ hơnĐắt hơn
    Hợp vớiXưởng có nhiều đường kính trục, thợ cắt thành thạoĐổi dây nhanh tại chỗ bởi người không chuyên
    Nguy cơCắt xiên hoặc lệch chu vi dẫn tới rò ở mối ghépThấp, vì đã cắt thẳng và đúng chu vi
    Lưu khoMột cuộn phục vụ nhiều máyMỗi đường kính trục phải có bộ riêng

    Phần cắt vòng và xếp vòng vào hộp có trong bài lắp dây tết chèn trục bơm.

    Chọn vật liệu dây tết chèn theo nhiệt độ, pH và tốc độ trục

    Dây hỏng sớm thường vì vật liệu không hợp môi chất, hiếm khi vì sai cỡ. Ba mốc cần so là nhiệt độ, pH và tốc độ mặt trục; dải nhiệt trải từ cotton mỡ bò 100°C tới chì graphite 550°C trong hơi nước.

    Loại dâyỨng dụng chínhChịu nhiệtDải pHTốc độ mặt trục tối đa
    Dây tết chèn PTFE trắngHóa chất, axit, dung môi, thực phẩm, dược-200 đến 260°C0 đến 1415 m/s
    Dây tết chèn PTFE đen tẩm graphiteHóa chất chạy nhanh, nước thải, bột giấy-200 đến 280°C0 đến 1420 m/s
    Dây tết chèn chì graphiteVan hơi, nồi hơi, lò hơi550°C trong hơi nước0 đến 1425 m/s
    Dây tết chèn aramidBơm áp cao, môi chất lẫn hạt mài, trục từ 60 HRC-100 đến 280°C2 đến 1225 m/s
    Dây tết chèn carbon (aramid carbon)Bơm bùn, cát, bột giấy; trục ít bị mài hơn khi dùng aramid thuần-100 đến 300°C2 đến 1320 m/s
    Dây tết chèn cotton mỡ bòNước sạch, nước giải nhiệt, áp thấpĐến 100°CTrung tính10 m/s
    Dây amiangVan và nắp nồi hơi trên thiết bị đời cũĐến 550°CChưa công bố2 m/s
    • Aramid: sợi này cứng hơn thép mềm; trục dưới 60 HRC sẽ bị khoét rãnh. Không rõ độ cứng trục thì dùng aramid carbon.
    • PTFE trắng: tản nhiệt kém nhất trong nhóm, vượt 15 m/s hay có hạt mài thì đổi sang PTFE đen.
    • Chì graphite: ở môi trường có oxy giới hạn còn 450°C, áp hệ thống 25 bar.

    Đặt hàng theo kích thước dây tết chèn: cần gửi những số nào

    Hồ sơ đặt gồm ba thông tin: đường kính trục, đường kính lòng hộp chèn, môi chất cùng nhiệt độ vận hành. Giá chịu ảnh hưởng của vật liệu sợi, cỡ dây (cỡ 20mm nặng khoảng gấp 4 lần cỡ 10mm cho mỗi mét) và cách mua, nguyên cuộn thấp hơn lẻ. Cỡ 4mm đến 20mm giao trong 1 đến 3 ngày.

    Sáu loại làm theo đơn nên không niêm yết giá: dây tết chèn acrylic dùng cho bơm ly tâm và van nước; dây tết chèn carbon graphite đặt ở vòng chặn hai đầu hộp; dây tết chèn graphite gia cố sợi carbon cho van lò hơi; dây tết chèn lưới inox cho ty van cổng; dây tết chèn kynol cho bơm bột giấy, bơm axit; dây tết chèn sợi thủy tinh cho bơm nước, bơm bia.

    Câu hỏi thường gặp về kích thước dây tết chèn

    Dây tết chèn đường kính bao nhiêu?

    Từ 4mm đến 50mm, tính theo cạnh vuông chứ không theo đường kính. Lấy lòng hộp trừ trục rồi chia 2: hộp Ø56mm, trục Ø40mm ra dây 8mm.

    Đo tiết diện dây tết chèn thế nào cho đúng?

    Tính từ hộp chèn là cách chắc chắn hơn, vì dây đã chạy mỏng đi 10 đến 20%. Bắt buộc đo dây cũ thì kẹp thước cặp ở vòng trong cùng, theo hướng bán kính.

    Chọn sai tiết diện dây tết chèn thì sao?

    Dây nhỏ thì xoay lỏng trong hộp và rò dù siết tối đa. Dây to thì hoặc không lọt, hoặc lọt nhưng bóp trục quá mạnh, làm cháy dây và xước trục ngay trong giờ đầu.

    Một hộp chèn cần bao nhiêu vòng dây?

    Từ 4 đến 6 vòng tùy chiều sâu hộp. Hộp sâu 30mm dùng dây 6mm xếp đủ 5 vòng, mối cắt của hai vòng cạnh nhau lệch khoảng 90 độ.

    Dây tết chèn có bán lẻ theo mét không?

    Có, loại nào sẵn kho cũng cắt lẻ được. Nguyên cuộn hoặc nguyên hộp tính ở đầu thấp của khoảng giá; vài mét lẻ tính ở đầu cao.

  • Bảng tra kích thước phớt chắn dầu NBR: 1.025 cỡ, trục 8 đến 560mm

    Bảng tra kích thước phớt chắn dầu NBR: 1.025 cỡ, trục 8 đến 560mm

    Kích thước phớt chắn dầu (cỡ oil seal) là bộ ba số đường kính trục x đường kính lỗ x bề dày, tính bằng mm, chẳng hạn 50x72x10. Bảng bên dưới liệt kê 1.025 cỡ phớt chắn dầu NBR, trục từ 8 đến 560mm, dày từ 5 đến 25mm, để đối chiếu khi thay.

    Kích thước phớt chắn dầu đọc theo ba số nào?

    Ba số luôn đi theo một thứ tự cố định: trục, lỗ, bề dày. Mã TC 50x72x10 nghĩa là trục 50mm, lỗ lắp 72mm, dày 10mm. Trong ba số, đường kính trục quan trọng nhất, vì môi phớt ôm lên phần trục này.

    • Số thứ nhất, đường kính trục (d): sai số này thì môi phớt không ôm kín và dầu rò.
    • Số thứ hai, đường kính lỗ (D): là lỗ trên thân máy nơi vỏ ngoài phớt được ép vào; sai thì phớt lỏng hoặc không vào được lỗ.
    • Số thứ ba, bề dày (H): lệch bề dày thường vẫn lắp được, nhưng phớt bị hụt vào trong hoặc chồi ra khỏi rãnh.

    Bảng tra kích thước phớt chắn dầu NBR theo dải đường kính trục

    Bảng tóm chia 1.025 cỡ thành 11 dải theo đường kính trục d, gom trong bốn nhóm máy. Đo trục để biết dải, đo lỗ lắp để biết D, rồi dò dòng khớp trong bảng đầy đủ.

    • Trục 8 đến 20mm: 100 cỡ, D từ 22 đến 52mm; gặp ở motor điện nhỏ, bơm nước gia đình, máy may.
    • Trục 22 đến 50mm: 414 cỡ, D từ 32 đến 110mm, dải bán nhiều nhất; gặp ở hộp giảm tốc nhỏ, bơm ly tâm, trục bánh xe máy. Nhóm xây dựng, cấp thoát nước và nhóm thực phẩm, đồ uống từng mua trong dải này.
    • Trục 52 đến 100mm: 250 cỡ, D từ 65 đến 170mm; gặp ở hộp số ô tô, cầu xe tải, máy nông nghiệp, trục ra của phớt đuôi trục hộp số.
    • Trục 105 đến 560mm: 261 cỡ, D từ 125 đến 610mm; gặp ở máy nghiền, cán thép, hộp số tàu và cẩu.
    Dải trục dSố cỡLỗ D (mm)Bề dày H (mm)
    8 đến 17mm5422 đến 427 đến 10
    18 đến 20mm4630 đến 525 đến 12
    22 đến 28mm7932 đến 625 đến 12
    30 đến 35mm13040 đến 806 đến 12
    38 đến 50mm20550 đến 1105 đến 12.5
    52 đến 60mm8165 đến 1207 đến 12
    62 đến 80mm10675 đến 1607 đến 14
    85 đến 100mm63100 đến 1708 đến 14
    105 đến 130mm82125 đến 2007.5 đến 16
    135 đến 200mm107160 đến 2608 đến 20
    205 đến 560mm72230 đến 61012 đến 25

    Bảng đầy đủ bên dưới xếp 1.025 cỡ theo đường kính trục tăng dần, mỗi dòng ghi cỡ phớt, dải trục, đường kính trục d, đường kính lỗ D và bề dày H.

    Cỡ phớt (d x D x H)Dải trụcTrục d (mm)Lỗ D (mm)Dày H (mm)
    8x22x7Trục 8 đến 20mm8227
    10x22x7Trục 8 đến 20mm10227
    10x22x8Trục 8 đến 20mm10228
    10x25x7Trục 8 đến 20mm10257
    10x26x7Trục 8 đến 20mm10267
    10x28x7Trục 8 đến 20mm10287
    12x22x7Trục 8 đến 20mm12227
    12x24x7Trục 8 đến 20mm12247
    12x25x7Trục 8 đến 20mm12257
    12x25x8Trục 8 đến 20mm12258
    12x25x10Trục 8 đến 20mm122510
    12x28x7Trục 8 đến 20mm12287
    12x30x7Trục 8 đến 20mm12307
    12x32x7Trục 8 đến 20mm12327
    12x32x10Trục 8 đến 20mm123210
    14x28x7Trục 8 đến 20mm14287
    14x28x8Trục 8 đến 20mm14288
    14x30x7Trục 8 đến 20mm14307
    14x35x7Trục 8 đến 20mm14357
    14x35x10Trục 8 đến 20mm143510
    15x25x7Trục 8 đến 20mm15257
    15x26x7Trục 8 đến 20mm15267
    15x28x7Trục 8 đến 20mm15287
    15x30x7Trục 8 đến 20mm15307
    15x30x8Trục 8 đến 20mm15308
    15x30x10Trục 8 đến 20mm153010
    15x32x7Trục 8 đến 20mm15327
    15x32x8Trục 8 đến 20mm15328
    15x35x8Trục 8 đến 20mm15358
    15x35x10Trục 8 đến 20mm153510
    15x38x10Trục 8 đến 20mm153810
    15x40x10Trục 8 đến 20mm154010
    15x42x7Trục 8 đến 20mm15427
    15x42x10Trục 8 đến 20mm154210
    16x28x7Trục 8 đến 20mm16287
    16x30x7Trục 8 đến 20mm16307
    16x30x10Trục 8 đến 20mm163010
    16x35x7Trục 8 đến 20mm16357
    16x35x8Trục 8 đến 20mm16358
    16x35x10Trục 8 đến 20mm163510
    16x40x8Trục 8 đến 20mm16408
    17x27x7Trục 8 đến 20mm17277
    17x27x8Trục 8 đến 20mm17278
    17x28x7Trục 8 đến 20mm17287
    17x30x7Trục 8 đến 20mm17307
    17x30x8Trục 8 đến 20mm17308
    17x30x10Trục 8 đến 20mm173010
    17x32x8Trục 8 đến 20mm17328
    17x35x7Trục 8 đến 20mm17357
    17x35x8Trục 8 đến 20mm17358
    17x35x10Trục 8 đến 20mm173510
    17x38x7Trục 8 đến 20mm17387
    17x40x7Trục 8 đến 20mm17407
    17x40x10Trục 8 đến 20mm174010
    18x30x7Trục 8 đến 20mm18307
    18x30x8Trục 8 đến 20mm18308
    18x32x7Trục 8 đến 20mm18327
    18x32x10Trục 8 đến 20mm183210
    18x35x7Trục 8 đến 20mm18357
    18x35x8Trục 8 đến 20mm18358
    18x35x10Trục 8 đến 20mm183510
    18x40x7Trục 8 đến 20mm18407
    18x40x10Trục 8 đến 20mm184010
    19x32x7Trục 8 đến 20mm19327
    19x35x7Trục 8 đến 20mm19357
    19x35x10Trục 8 đến 20mm193510
    19x38x7Trục 8 đến 20mm19387
    19x38x10Trục 8 đến 20mm193810
    19x40x7Trục 8 đến 20mm19407
    20x30x5Trục 8 đến 20mm20305
    20x30x7Trục 8 đến 20mm20307
    20x30x10Trục 8 đến 20mm203010
    20x32x7Trục 8 đến 20mm20327
    20x32x8Trục 8 đến 20mm20328
    20x34x7Trục 8 đến 20mm20347
    20x35x6Trục 8 đến 20mm20356
    20x35x7Trục 8 đến 20mm20357
    20x35x8Trục 8 đến 20mm20358
    20x36x7Trục 8 đến 20mm20367
    20x36x8Trục 8 đến 20mm20368
    20x38x7Trục 8 đến 20mm20387
    20x38x10Trục 8 đến 20mm203810
    20x40x7Trục 8 đến 20mm20407
    20x40x8Trục 8 đến 20mm20408
    20x40x10Trục 8 đến 20mm204010
    20x40x12Trục 8 đến 20mm204012
    20x42x6Trục 8 đến 20mm20426
    20x42x7Trục 8 đến 20mm20427
    20x42x8Trục 8 đến 20mm20428
    20x42x12Trục 8 đến 20mm204212
    20x45x8Trục 8 đến 20mm20458
    20x45x10Trục 8 đến 20mm204510
    20x45x12Trục 8 đến 20mm204512
    20x47x8Trục 8 đến 20mm20478
    20x47x10Trục 8 đến 20mm204710
    20x47x12Trục 8 đến 20mm204712
    20x50x8Trục 8 đến 20mm20508
    20x50x10Trục 8 đến 20mm205010
    20x52x7Trục 8 đến 20mm20527
    20x52x8Trục 8 đến 20mm20528
    22x32x8Trục 22 đến 50mm22328
    22x35x7Trục 22 đến 50mm22357
    22x35x10Trục 22 đến 50mm223510
    22x36x7Trục 22 đến 50mm22367
    22x37x7Trục 22 đến 50mm22377
    22x38x7Trục 22 đến 50mm22387
    22x38x10Trục 22 đến 50mm223810
    22x40x7Trục 22 đến 50mm22407
    22x40x8Trục 22 đến 50mm22408
    22x40x10Trục 22 đến 50mm224010
    22x42x7Trục 22 đến 50mm22427
    22x42x8Trục 22 đến 50mm22428
    22x42x10Trục 22 đến 50mm224210
    22x42x11Trục 22 đến 50mm224211
    22x45x10Trục 22 đến 50mm224510
    24x35x7Trục 22 đến 50mm24357
    24x40x7Trục 22 đến 50mm24407
    24x40x8Trục 22 đến 50mm24408
    24x40x10Trục 22 đến 50mm244010
    24x42x7Trục 22 đến 50mm24427
    24x45x10Trục 22 đến 50mm244510
    24x47x7Trục 22 đến 50mm24477
    24x47x10Trục 22 đến 50mm244710
    25x35x7Trục 22 đến 50mm25357
    25x35x8Trục 22 đến 50mm25358
    25x35x10Trục 22 đến 50mm253510
    25x37x7Trục 22 đến 50mm25377
    25x38x7Trục 22 đến 50mm25387
    25x38x8Trục 22 đến 50mm25388
    25x38x10Trục 22 đến 50mm253810
    25x40x7Trục 22 đến 50mm25407
    25x40x8Trục 22 đến 50mm25408
    25x40x10Trục 22 đến 50mm254010
    25x42x5Trục 22 đến 50mm25425
    25x42x7Trục 22 đến 50mm25427
    25x42x8Trục 22 đến 50mm25428
    25x42x10Trục 22 đến 50mm254210
    25x45x7Trục 22 đến 50mm25457
    25x45x8Trục 22 đến 50mm25458
    25x45x10Trục 22 đến 50mm254510
    25x45x12Trục 22 đến 50mm254512
    25x47x7Trục 22 đến 50mm25477
    25x47x8Trục 22 đến 50mm25478
    25x47x10Trục 22 đến 50mm254710
    25x48x10Trục 22 đến 50mm254810
    25x50x8Trục 22 đến 50mm25508
    25x50x10Trục 22 đến 50mm255010
    25x52x7Trục 22 đến 50mm25527
    25x52x10Trục 22 đến 50mm255210
    25x55x10Trục 22 đến 50mm255510
    25x60x10Trục 22 đến 50mm256010
    25x62x7Trục 22 đến 50mm25627
    25x62x12Trục 22 đến 50mm256212
    26x37x7Trục 22 đến 50mm26377
    26x40x7Trục 22 đến 50mm26407
    26x40x10Trục 22 đến 50mm264010
    26x47x7Trục 22 đến 50mm26477
    26x47x10Trục 22 đến 50mm264710
    27x37x7Trục 22 đến 50mm27377
    27x40x7Trục 22 đến 50mm27407
    27x47x7Trục 22 đến 50mm27477
    28x40x7Trục 22 đến 50mm28407
    28x40x8Trục 22 đến 50mm28408
    28x40x10Trục 22 đến 50mm284010
    28x42x7Trục 22 đến 50mm28427
    28x45x7Trục 22 đến 50mm28457
    28x45x8Trục 22 đến 50mm28458
    28x45x10Trục 22 đến 50mm284510
    28x47x7Trục 22 đến 50mm28477
    28x47x8Trục 22 đến 50mm28478
    28x47x10Trục 22 đến 50mm284710
    28x48x10Trục 22 đến 50mm284810
    28x48x11Trục 22 đến 50mm284811
    28x50x7Trục 22 đến 50mm28507
    28x50x8Trục 22 đến 50mm28508
    28x50x10Trục 22 đến 50mm285010
    28x52x7Trục 22 đến 50mm28527
    28x52x10Trục 22 đến 50mm285210
    28x62x10Trục 22 đến 50mm286210
    30x40x6Trục 22 đến 50mm30406
    30x40x7Trục 22 đến 50mm30407
    30x40x8Trục 22 đến 50mm30408
    30x40x10Trục 22 đến 50mm304010
    30x42x7Trục 22 đến 50mm30427
    30x42x10Trục 22 đến 50mm304210
    30x44x7Trục 22 đến 50mm30447
    30x45x6Trục 22 đến 50mm30456
    30x45x7Trục 22 đến 50mm30457
    30x45x8Trục 22 đến 50mm30458
    30x45x10Trục 22 đến 50mm304510
    30x45x12Trục 22 đến 50mm304512
    30x46x8Trục 22 đến 50mm30468
    30x47x7Trục 22 đến 50mm30477
    30x47x8Trục 22 đến 50mm30478
    30x47x10Trục 22 đến 50mm304710
    30x47x12Trục 22 đến 50mm304712
    30x48x7Trục 22 đến 50mm30487
    30x48x8Trục 22 đến 50mm30488
    30x48x10Trục 22 đến 50mm304810
    30x50x7Trục 22 đến 50mm30507
    30x50x8Trục 22 đến 50mm30508
    30x50x10Trục 22 đến 50mm305010
    30x50x12Trục 22 đến 50mm305012
    30x52x7Trục 22 đến 50mm30527
    30x52x8Trục 22 đến 50mm30528
    30x52x10Trục 22 đến 50mm305210
    30x52x12Trục 22 đến 50mm305212
    30x55x7Trục 22 đến 50mm30557
    30x55x8Trục 22 đến 50mm30558
    30x55x10Trục 22 đến 50mm305510
    30x55x12Trục 22 đến 50mm305512
    30x56x10Trục 22 đến 50mm305610
    30x56x12Trục 22 đến 50mm305612
    30x58x10Trục 22 đến 50mm305810
    30x60x7Trục 22 đến 50mm30607
    30x60x10Trục 22 đến 50mm306010
    30x60x12Trục 22 đến 50mm306012
    30x62x7Trục 22 đến 50mm30627
    30x62x8Trục 22 đến 50mm30628
    30x62x10Trục 22 đến 50mm306210
    30x62x12Trục 22 đến 50mm306212
    30x65x8Trục 22 đến 50mm30658
    30x65x10Trục 22 đến 50mm306510
    30x65x12Trục 22 đến 50mm306512
    30x70x10Trục 22 đến 50mm307010
    30x72x8Trục 22 đến 50mm30728
    30x72x10Trục 22 đến 50mm307210
    30x72x12Trục 22 đến 50mm307212
    30x75x10Trục 22 đến 50mm307510
    30x75x12Trục 22 đến 50mm307512
    32x42x7Trục 22 đến 50mm32427
    32x42x8Trục 22 đến 50mm32428
    32x44x8Trục 22 đến 50mm32448
    32x45x7Trục 22 đến 50mm32457
    32x45x10Trục 22 đến 50mm324510
    32x47x7Trục 22 đến 50mm32477
    32x47x8Trục 22 đến 50mm32478
    32x48x7Trục 22 đến 50mm32487
    32x48x8Trục 22 đến 50mm32488
    32x48x10Trục 22 đến 50mm324810
    32x50x7Trục 22 đến 50mm32507
    32x50x8Trục 22 đến 50mm32508
    32x50x10Trục 22 đến 50mm325010
    32x50x12Trục 22 đến 50mm325012
    32x52x7Trục 22 đến 50mm32527
    32x52x8Trục 22 đến 50mm32528
    32x52x10Trục 22 đến 50mm325210
    32x52x12Trục 22 đến 50mm325212
    32x55x7Trục 22 đến 50mm32557
    32x55x8Trục 22 đến 50mm32558
    32x62x7Trục 22 đến 50mm32627
    32x62x8Trục 22 đến 50mm32628
    32x62x10Trục 22 đến 50mm326210
    32x62x12Trục 22 đến 50mm326212
    32x65x10Trục 22 đến 50mm326510
    34x50x7Trục 22 đến 50mm34507
    34x50x10Trục 22 đến 50mm345010
    34x52x10Trục 22 đến 50mm345210
    34x54x10Trục 22 đến 50mm345410
    35x45x7Trục 22 đến 50mm35457
    35x45x8Trục 22 đến 50mm35458
    35x45x10Trục 22 đến 50mm354510
    35x47x7Trục 22 đến 50mm35477
    35x47x8Trục 22 đến 50mm35478
    35x47x10Trục 22 đến 50mm354710
    35x48x7Trục 22 đến 50mm35487
    35x48x10Trục 22 đến 50mm354810
    35x50x7Trục 22 đến 50mm35507
    35x50x12Trục 22 đến 50mm355012
    35x52x7Trục 22 đến 50mm35527
    35x52x8Trục 22 đến 50mm35528
    35x52x10Trục 22 đến 50mm355210
    35x52x12Trục 22 đến 50mm355212
    35x54x8Trục 22 đến 50mm35548
    35x54x10Trục 22 đến 50mm355410
    35x55x7Trục 22 đến 50mm35557
    35x55x8Trục 22 đến 50mm35558
    35x55x10Trục 22 đến 50mm355510
    35x55x11Trục 22 đến 50mm355511
    35x55x12Trục 22 đến 50mm355512
    35x56x8Trục 22 đến 50mm35568
    35x56x10Trục 22 đến 50mm355610
    35x56x12Trục 22 đến 50mm355612
    35x58x8Trục 22 đến 50mm35588
    35x58x10Trục 22 đến 50mm355810
    35x58x12Trục 22 đến 50mm355812
    35x60x8Trục 22 đến 50mm35608
    35x60x10Trục 22 đến 50mm356010
    35x60x12Trục 22 đến 50mm356012
    35x62x7Trục 22 đến 50mm35627
    35x62x8Trục 22 đến 50mm35628
    35x62x10Trục 22 đến 50mm356210
    35x65x8Trục 22 đến 50mm35658
    35x65x10Trục 22 đến 50mm356510
    35x65x12Trục 22 đến 50mm356512
    35x68x8Trục 22 đến 50mm35688
    35x68x9Trục 22 đến 50mm35689
    35x70x10Trục 22 đến 50mm357010
    35x70x12Trục 22 đến 50mm357012
    35x72x7Trục 22 đến 50mm35727
    35x72x8Trục 22 đến 50mm35728
    35x72x10Trục 22 đến 50mm357210
    35x72x12Trục 22 đến 50mm357212
    35x75x8Trục 22 đến 50mm35758
    35x75x10Trục 22 đến 50mm357510
    35x75x12Trục 22 đến 50mm357512
    35x80x8Trục 22 đến 50mm35808
    35x80x10Trục 22 đến 50mm358010
    35x80x12Trục 22 đến 50mm358012
    38x50x8Trục 22 đến 50mm38508
    38x50x10Trục 22 đến 50mm385010
    38x52x7Trục 22 đến 50mm38527
    38x52x8Trục 22 đến 50mm38528
    38x52x10Trục 22 đến 50mm385210
    38x54x10Trục 22 đến 50mm385410
    38x55x7Trục 22 đến 50mm38557
    38x55x8Trục 22 đến 50mm38558
    38x55x10Trục 22 đến 50mm385510
    38x56x7Trục 22 đến 50mm38567
    38x56x8Trục 22 đến 50mm38568
    38x56x10Trục 22 đến 50mm385610
    38x56x12Trục 22 đến 50mm385612
    38x58x7Trục 22 đến 50mm38587
    38x58x8Trục 22 đến 50mm38588
    38x58x10Trục 22 đến 50mm385810
    38x58x12Trục 22 đến 50mm385812
    38x60x10Trục 22 đến 50mm386010
    38x60x12Trục 22 đến 50mm386012
    38x62x8Trục 22 đến 50mm38628
    38x62x10Trục 22 đến 50mm386210
    38x62x12Trục 22 đến 50mm386212
    38x65x8Trục 22 đến 50mm38658
    38x65x12Trục 22 đến 50mm386512
    38x70x12Trục 22 đến 50mm387012
    38x72x8Trục 22 đến 50mm38728
    38x72x10Trục 22 đến 50mm387210
    38x72x12Trục 22 đến 50mm387212
    40x50x7Trục 22 đến 50mm40507
    40x50x8Trục 22 đến 50mm40508
    40x50x10Trục 22 đến 50mm405010
    40x52x7Trục 22 đến 50mm40527
    40x52x8Trục 22 đến 50mm40528
    40x55x7Trục 22 đến 50mm40557
    40x55x8Trục 22 đến 50mm40558
    40x55x10Trục 22 đến 50mm405510
    40x56x7Trục 22 đến 50mm40567
    40x56x8Trục 22 đến 50mm40568
    40x56x10Trục 22 đến 50mm405610
    40x56x12Trục 22 đến 50mm405612
    40x58x8Trục 22 đến 50mm40588
    40x58x10Trục 22 đến 50mm405810
    40x58x12Trục 22 đến 50mm405812
    40x60x5Trục 22 đến 50mm40605
    40x60x7Trục 22 đến 50mm40607
    40x60x8Trục 22 đến 50mm40608
    40x60x10Trục 22 đến 50mm406010
    40x60x12Trục 22 đến 50mm406012
    40x62x7Trục 22 đến 50mm40627
    40x62x8Trục 22 đến 50mm40628
    40x62x9Trục 22 đến 50mm40629
    40x62x10Trục 22 đến 50mm406210
    40x62x12Trục 22 đến 50mm406212
    40x65x8Trục 22 đến 50mm40658
    40x65x10Trục 22 đến 50mm406510
    40x65x12Trục 22 đến 50mm406512
    40x68x8Trục 22 đến 50mm40688
    40x68x10Trục 22 đến 50mm406810
    40x68x12Trục 22 đến 50mm406812
    40x70x8Trục 22 đến 50mm40708
    40x70x10Trục 22 đến 50mm407010
    40x70x12Trục 22 đến 50mm407012
    40x72x8Trục 22 đến 50mm40728
    40x72x10Trục 22 đến 50mm407210
    40x72x12Trục 22 đến 50mm407212
    40x75x8Trục 22 đến 50mm40758
    40x75x10Trục 22 đến 50mm407510
    40x75x12Trục 22 đến 50mm407512
    40x80x7Trục 22 đến 50mm40807
    40x80x8Trục 22 đến 50mm40808
    40x80x10Trục 22 đến 50mm408010
    40x80x12Trục 22 đến 50mm408012
    40x85x12Trục 22 đến 50mm408512
    40x90x8Trục 22 đến 50mm40908
    40x90x10Trục 22 đến 50mm409010
    40x90x12Trục 22 đến 50mm409012
    42x52x7Trục 22 đến 50mm42527
    42x52x8Trục 22 đến 50mm42528
    42x52x10Trục 22 đến 50mm425210
    42x55x7Trục 22 đến 50mm42557
    42x55x8Trục 22 đến 50mm42558
    42x55x10Trục 22 đến 50mm425510
    42x56x7Trục 22 đến 50mm42567
    42x56x8Trục 22 đến 50mm42568
    42x56x10Trục 22 đến 50mm425610
    42x58x7Trục 22 đến 50mm42587
    42x58x10Trục 22 đến 50mm425810
    42x60x8Trục 22 đến 50mm42608
    42x60x9Trục 22 đến 50mm42609
    42x60x10Trục 22 đến 50mm426010
    42x62x7Trục 22 đến 50mm42627
    42x62x8Trục 22 đến 50mm42628
    42x62x10Trục 22 đến 50mm426210
    42x65x8Trục 22 đến 50mm42658
    42x65x10Trục 22 đến 50mm426510
    42x65x12Trục 22 đến 50mm426512
    42x70x8Trục 22 đến 50mm42708
    42x70x10Trục 22 đến 50mm427010
    42x70x12Trục 22 đến 50mm427012
    42x72x8Trục 22 đến 50mm42728
    42x72x10Trục 22 đến 50mm427210
    42x72x12Trục 22 đến 50mm427212
    42x75x10Trục 22 đến 50mm427510
    42x75x12Trục 22 đến 50mm427512
    44x62x5Trục 22 đến 50mm44625
    44x62x10Trục 22 đến 50mm446210
    44x62x12Trục 22 đến 50mm446212
    45x55x7Trục 22 đến 50mm45557
    45x55x8Trục 22 đến 50mm45558
    45x55x10Trục 22 đến 50mm455510
    45x58x8Trục 22 đến 50mm45588
    45x60x8Trục 22 đến 50mm45608
    45x60x10Trục 22 đến 50mm456010
    45x60x12Trục 22 đến 50mm456012
    45x62x7Trục 22 đến 50mm45627
    45x62x8Trục 22 đến 50mm45628
    45x62x9Trục 22 đến 50mm45629
    45x62x10Trục 22 đến 50mm456210
    45x62x12Trục 22 đến 50mm456212
    45x65x10Trục 22 đến 50mm456510
    45x65x12Trục 22 đến 50mm456512
    45x68x8Trục 22 đến 50mm45688
    45x68x10Trục 22 đến 50mm456810
    45x70x5Trục 22 đến 50mm45705
    45x70x8Trục 22 đến 50mm45708
    45x70x10Trục 22 đến 50mm457010
    45x70x12Trục 22 đến 50mm457012
    45x72x8Trục 22 đến 50mm45728
    45x72x10Trục 22 đến 50mm457210
    45x72x12Trục 22 đến 50mm457212
    45x75x8Trục 22 đến 50mm45758
    45x75x10Trục 22 đến 50mm457510
    45x75x12Trục 22 đến 50mm457512
    45x78x10Trục 22 đến 50mm457810
    45x78x12Trục 22 đến 50mm457812
    45x80x8Trục 22 đến 50mm45808
    45x80x10Trục 22 đến 50mm458010
    45x80x12Trục 22 đến 50mm458012
    45x85x8Trục 22 đến 50mm45858
    45x85x10Trục 22 đến 50mm458510
    45x85x12Trục 22 đến 50mm458512
    45x90x8Trục 22 đến 50mm45908
    45x90x10Trục 22 đến 50mm459010
    45x90x12Trục 22 đến 50mm459012
    47x84x10Trục 22 đến 50mm478410
    47x84x12.5Trục 22 đến 50mm478412.5
    48x60x8Trục 22 đến 50mm48608
    48x60x10Trục 22 đến 50mm486010
    48x62x8Trục 22 đến 50mm48628
    48x62x10Trục 22 đến 50mm486210
    48x62x12Trục 22 đến 50mm486212
    48x65x7Trục 22 đến 50mm48657
    48x65x8Trục 22 đến 50mm48658
    48x65x9Trục 22 đến 50mm48659
    48x65x10Trục 22 đến 50mm486510
    48x70x10Trục 22 đến 50mm487010
    48x70x12Trục 22 đến 50mm487012
    48x72x8Trục 22 đến 50mm48728
    48x72x10Trục 22 đến 50mm487210
    48x72x12Trục 22 đến 50mm487212
    48x75x10Trục 22 đến 50mm487510
    48x75x12Trục 22 đến 50mm487512
    48x76x12Trục 22 đến 50mm487612
    50x60x7Trục 22 đến 50mm50607
    50x60x8Trục 22 đến 50mm50608
    50x60x10Trục 22 đến 50mm506010
    50x62x7Trục 22 đến 50mm50627
    50x62x8Trục 22 đến 50mm50628
    50x62x10Trục 22 đến 50mm506210
    50x62x12Trục 22 đến 50mm506212
    50x65x8Trục 22 đến 50mm50658
    50x65x10Trục 22 đến 50mm506510
    50x65x12Trục 22 đến 50mm506512
    50x68x8Trục 22 đến 50mm50688
    50x68x9Trục 22 đến 50mm50689
    50x68x10Trục 22 đến 50mm506810
    50x70x7Trục 22 đến 50mm50707
    50x70x8Trục 22 đến 50mm50708
    50x70x10Trục 22 đến 50mm507010
    50x70x12Trục 22 đến 50mm507012
    50x72x7Trục 22 đến 50mm50727
    50x72x8Trục 22 đến 50mm50728
    50x72x10Trục 22 đến 50mm507210
    50x72x12Trục 22 đến 50mm507212
    50x75x8Trục 22 đến 50mm50758
    50x75x10Trục 22 đến 50mm507510
    50x75x12Trục 22 đến 50mm507512
    50x78x12Trục 22 đến 50mm507812
    50x80x7Trục 22 đến 50mm50807
    50x80x8Trục 22 đến 50mm50808
    50x80x10Trục 22 đến 50mm508010
    50x80x12Trục 22 đến 50mm508012
    50x82x12Trục 22 đến 50mm508212
    50x85x8Trục 22 đến 50mm50858
    50x85x10Trục 22 đến 50mm508510
    50x85x12Trục 22 đến 50mm508512
    50x90x8Trục 22 đến 50mm50908
    50x90x10Trục 22 đến 50mm509010
    50x90x12Trục 22 đến 50mm509012
    50x95x10Trục 22 đến 50mm509510
    50x95x12Trục 22 đến 50mm509512
    50x100x10Trục 22 đến 50mm5010010
    50x100x12Trục 22 đến 50mm5010012
    50x110x10Trục 22 đến 50mm5011010
    50x110x12Trục 22 đến 50mm5011012
    52x68x7Trục 52 đến 100mm52687
    52x68x8Trục 52 đến 100mm52688
    52x68x10Trục 52 đến 100mm526810
    52x70x10Trục 52 đến 100mm527010
    52x70x12Trục 52 đến 100mm527012
    52x72x8Trục 52 đến 100mm52728
    52x72x10Trục 52 đến 100mm527210
    52x72x12Trục 52 đến 100mm527212
    52x75x8Trục 52 đến 100mm52758
    52x75x10Trục 52 đến 100mm527510
    52x75x12Trục 52 đến 100mm527512
    52x80x8Trục 52 đến 100mm52808
    52x80x10Trục 52 đến 100mm528010
    52x80x12Trục 52 đến 100mm528012
    52x85x10Trục 52 đến 100mm528510
    55x65x8Trục 52 đến 100mm55658
    55x65x10Trục 52 đến 100mm556510
    55x68x8Trục 52 đến 100mm55688
    55x68x12Trục 52 đến 100mm556812
    55x70x8Trục 52 đến 100mm55708
    55x70x10Trục 52 đến 100mm557010
    55x72x8Trục 52 đến 100mm55728
    55x72x9Trục 52 đến 100mm55729
    55x72x10Trục 52 đến 100mm557210
    55x72x12Trục 52 đến 100mm557212
    55x75x8Trục 52 đến 100mm55758
    55x75x10Trục 52 đến 100mm557510
    55x75x12Trục 52 đến 100mm557512
    55x78x7Trục 52 đến 100mm55787
    55x78x8Trục 52 đến 100mm55788
    55x78x9Trục 52 đến 100mm55789
    55x78x10Trục 52 đến 100mm557810
    55x78x12Trục 52 đến 100mm557812
    55x80x8Trục 52 đến 100mm55808
    55x80x10Trục 52 đến 100mm558010
    55x80x12Trục 52 đến 100mm558012
    55x85x8Trục 52 đến 100mm55858
    55x85x10Trục 52 đến 100mm558510
    55x85x12Trục 52 đến 100mm558512
    55x90x8Trục 52 đến 100mm55908
    55x90x10Trục 52 đến 100mm559010
    55x90x12Trục 52 đến 100mm559012
    55x100x10Trục 52 đến 100mm5510010
    55x100x12Trục 52 đến 100mm5510012
    55x110x12Trục 52 đến 100mm5511012
    58x72x8Trục 52 đến 100mm58728
    58x72x10Trục 52 đến 100mm587210
    58x72x12Trục 52 đến 100mm587212
    58x75x8Trục 52 đến 100mm58758
    58x75x10Trục 52 đến 100mm587510
    58x75x12Trục 52 đến 100mm587512
    58x80x8Trục 52 đến 100mm58808
    58x80x10Trục 52 đến 100mm588010
    58x80x12Trục 52 đến 100mm588012
    60x70x8Trục 52 đến 100mm60708
    60x70x10Trục 52 đến 100mm607010
    60x70x12Trục 52 đến 100mm607012
    60x72x7Trục 52 đến 100mm60727
    60x72x8Trục 52 đến 100mm60728
    60x72x12Trục 52 đến 100mm607212
    60x75x8Trục 52 đến 100mm60758
    60x75x10Trục 52 đến 100mm607510
    60x75x12Trục 52 đến 100mm607512
    60x80x8Trục 52 đến 100mm60808
    60x80x10Trục 52 đến 100mm608010
    60x80x12Trục 52 đến 100mm608012
    60x82x12Trục 52 đến 100mm608212
    60x85x8Trục 52 đến 100mm60858
    60x85x10Trục 52 đến 100mm608510
    60x85x12Trục 52 đến 100mm608512
    60x90x8Trục 52 đến 100mm60908
    60x90x10Trục 52 đến 100mm609010
    60x90x12Trục 52 đến 100mm609012
    60x95x8Trục 52 đến 100mm60958
    60x95x10Trục 52 đến 100mm609510
    60x95x12Trục 52 đến 100mm609512
    60x100x10Trục 52 đến 100mm6010010
    60x100x12Trục 52 đến 100mm6010012
    60x110x10Trục 52 đến 100mm6011010
    60x110x12Trục 52 đến 100mm6011012
    60x120x12Trục 52 đến 100mm6012012
    62x80x10Trục 52 đến 100mm628010
    62x80x12Trục 52 đến 100mm628012
    62x85x8Trục 52 đến 100mm62858
    62x85x10Trục 52 đến 100mm628510
    62x85x12Trục 52 đến 100mm628512
    62x90x10Trục 52 đến 100mm629010
    62x90x12Trục 52 đến 100mm629012
    62x93x12Trục 52 đến 100mm629312
    63x85x10Trục 52 đến 100mm638510
    65x75x8Trục 52 đến 100mm65758
    65x75x10Trục 52 đến 100mm657510
    65x75x12Trục 52 đến 100mm657512
    65x80x8Trục 52 đến 100mm65808
    65x80x10Trục 52 đến 100mm658010
    65x80x12Trục 52 đến 100mm658012
    65x85x8Trục 52 đến 100mm65858
    65x85x10Trục 52 đến 100mm658510
    65x85x12Trục 52 đến 100mm658512
    65x85x14Trục 52 đến 100mm658514
    65x90x7Trục 52 đến 100mm65907
    65x90x8Trục 52 đến 100mm65908
    65x90x10Trục 52 đến 100mm659010
    65x90x12Trục 52 đến 100mm659012
    65x90x13Trục 52 đến 100mm659013
    65x95x10Trục 52 đến 100mm659510
    65x95x12Trục 52 đến 100mm659512
    65x100x10Trục 52 đến 100mm6510010
    65x100x12Trục 52 đến 100mm6510012
    65x105x10Trục 52 đến 100mm6510510
    65x105x12Trục 52 đến 100mm6510512
    65x110x12Trục 52 đến 100mm6511012
    65x115x12Trục 52 đến 100mm6511512
    65x120x12Trục 52 đến 100mm6512012
    68x90x8Trục 52 đến 100mm68908
    68x90x10Trục 52 đến 100mm689010
    68x90x12Trục 52 đến 100mm689012
    70x85x8Trục 52 đến 100mm70858
    70x85x10Trục 52 đến 100mm708510
    70x85x12Trục 52 đến 100mm708512
    70x88x12Trục 52 đến 100mm708812
    70x89x12Trục 52 đến 100mm708912
    70x90x7Trục 52 đến 100mm70907
    70x90x8Trục 52 đến 100mm70908
    70x90x10Trục 52 đến 100mm709010
    70x90x12Trục 52 đến 100mm709012
    70x95x8Trục 52 đến 100mm70958
    70x95x10Trục 52 đến 100mm709510
    70x95x12Trục 52 đến 100mm709512
    70x100x8Trục 52 đến 100mm701008
    70x100x10Trục 52 đến 100mm7010010
    70x100x12Trục 52 đến 100mm7010012
    70x100x13Trục 52 đến 100mm7010013
    70x105x12Trục 52 đến 100mm7010512
    70x105x13Trục 52 đến 100mm7010513
    70x110x8Trục 52 đến 100mm701108
    70x110x10Trục 52 đến 100mm7011010
    70x110x12Trục 52 đến 100mm7011012
    70x110x13Trục 52 đến 100mm7011013
    70x115x12Trục 52 đến 100mm7011512
    70x115x13Trục 52 đến 100mm7011513
    70x120x12Trục 52 đến 100mm7012012
    70x125x12Trục 52 đến 100mm7012512
    70x130x12Trục 52 đến 100mm7013012
    70x140x12Trục 52 đến 100mm7014012
    72x95x12Trục 52 đến 100mm729512
    72x100x12Trục 52 đến 100mm7210012
    75x90x8Trục 52 đến 100mm75908
    75x90x10Trục 52 đến 100mm759010
    75x90x12Trục 52 đến 100mm759012
    75x95x7Trục 52 đến 100mm75957
    75x95x8Trục 52 đến 100mm75958
    75x95x10Trục 52 đến 100mm759510
    75x95x12Trục 52 đến 100mm759512
    75x100x8Trục 52 đến 100mm751008
    75x100x10Trục 52 đến 100mm7510010
    75x100x12Trục 52 đến 100mm7510012
    75x100x13Trục 52 đến 100mm7510013
    75x105x10Trục 52 đến 100mm7510510
    75x105x12Trục 52 đến 100mm7510512
    75x110x10Trục 52 đến 100mm7511010
    75x110x12Trục 52 đến 100mm7511012
    75x115x12Trục 52 đến 100mm7511512
    75x130x12Trục 52 đến 100mm7513012
    78x100x10Trục 52 đến 100mm7810010
    78x100x13Trục 52 đến 100mm7810013
    80x95x8Trục 52 đến 100mm80958
    80x95x10Trục 52 đến 100mm809510
    80x95x12Trục 52 đến 100mm809512
    80x100x8Trục 52 đến 100mm801008
    80x100x10Trục 52 đến 100mm8010010
    80x100x12Trục 52 đến 100mm8010012
    80x105x10Trục 52 đến 100mm8010510
    80x105x12Trục 52 đến 100mm8010512
    80x105x13Trục 52 đến 100mm8010513
    80x110x10Trục 52 đến 100mm8011010
    80x110x12Trục 52 đến 100mm8011012
    80x110x13Trục 52 đến 100mm8011013
    80x115x12Trục 52 đến 100mm8011512
    80x120x10Trục 52 đến 100mm8012010
    80x120x12Trục 52 đến 100mm8012012
    80x125x10Trục 52 đến 100mm8012510
    80x125x12Trục 52 đến 100mm8012512
    80x130x12Trục 52 đến 100mm8013012
    80x140x12Trục 52 đến 100mm8014012
    80x140x13Trục 52 đến 100mm8014013
    80x160x13Trục 52 đến 100mm8016013
    85x100x9Trục 52 đến 100mm851009
    85x100x10Trục 52 đến 100mm8510010
    85x100x12Trục 52 đến 100mm8510012
    85x105x8Trục 52 đến 100mm851058
    85x105x10Trục 52 đến 100mm8510510
    85x105x12Trục 52 đến 100mm8510512
    85x105x13Trục 52 đến 100mm8510513
    85x110x10Trục 52 đến 100mm8511010
    85x110x12Trục 52 đến 100mm8511012
    85x115x12Trục 52 đến 100mm8511512
    85x120x12Trục 52 đến 100mm8512012
    85x125x12Trục 52 đến 100mm8512512
    85x130x12Trục 52 đến 100mm8513012
    85x140x12Trục 52 đến 100mm8514012
    90x105x12Trục 52 đến 100mm9010512
    90x110x8Trục 52 đến 100mm901108
    90x110x10Trục 52 đến 100mm9011010
    90x110x12Trục 52 đến 100mm9011012
    90x115x10Trục 52 đến 100mm9011510
    90x115x12Trục 52 đến 100mm9011512
    90x120x10Trục 52 đến 100mm9012010
    90x120x12Trục 52 đến 100mm9012012
    90x120x13Trục 52 đến 100mm9012013
    90x125x12Trục 52 đến 100mm9012512
    90x130x12Trục 52 đến 100mm9013012
    90x140x12Trục 52 đến 100mm9014012
    90x150x12Trục 52 đến 100mm9015012
    95x110x10Trục 52 đến 100mm9511010
    95x110x12Trục 52 đến 100mm9511012
    95x115x10Trục 52 đến 100mm9511510
    95x115x12Trục 52 đến 100mm9511512
    95x120x10Trục 52 đến 100mm9512010
    95x120x12Trục 52 đến 100mm9512012
    95x125x12Trục 52 đến 100mm9512512
    95x130x12Trục 52 đến 100mm9513012
    95x135x12Trục 52 đến 100mm9513512
    95x135x13Trục 52 đến 100mm9513513
    95x140x12Trục 52 đến 100mm9514012
    95x145x10Trục 52 đến 100mm9514510
    95x145x12Trục 52 đến 100mm9514512
    95x145x13Trục 52 đến 100mm9514513
    95x150x12Trục 52 đến 100mm9515012
    95x170x10Trục 52 đến 100mm9517010
    95x170x13Trục 52 đến 100mm9517013
    98x120x12Trục 52 đến 100mm9812012
    98x120x13Trục 52 đến 100mm9812013
    100x120x8Trục 52 đến 100mm1001208
    100x120x10Trục 52 đến 100mm10012010
    100x120x12Trục 52 đến 100mm10012012
    100x125x10Trục 52 đến 100mm10012510
    100x125x12Trục 52 đến 100mm10012512
    100x125x13Trục 52 đến 100mm10012513
    100x130x10Trục 52 đến 100mm10013010
    100x130x12Trục 52 đến 100mm10013012
    100x130x13Trục 52 đến 100mm10013013
    100x130x14Trục 52 đến 100mm10013014
    100x135x12Trục 52 đến 100mm10013512
    100x135x13Trục 52 đến 100mm10013513
    100x140x12Trục 52 đến 100mm10014012
    100x140x14Trục 52 đến 100mm10014014
    100x150x12Trục 52 đến 100mm10015012
    100x150x13Trục 52 đến 100mm10015013
    100x160x12Trục 52 đến 100mm10016012
    105x125x12Trục 105 đến 560mm10512512
    105x130x10Trục 105 đến 560mm10513010
    105x130x12Trục 105 đến 560mm10513012
    105x130x13Trục 105 đến 560mm10513013
    105x130x14Trục 105 đến 560mm10513014
    105x135x12Trục 105 đến 560mm10513512
    105x135x14Trục 105 đến 560mm10513514
    105x140x12Trục 105 đến 560mm10514012
    105x140x14Trục 105 đến 560mm10514014
    105x145x12Trục 105 đến 560mm10514512
    105x145x14Trục 105 đến 560mm10514514
    110x125x12Trục 105 đến 560mm11012512
    110x130x10Trục 105 đến 560mm11013010
    110x130x12Trục 105 đến 560mm11013012
    110x130x13Trục 105 đến 560mm11013013
    110x130x14Trục 105 đến 560mm11013014
    110x135x12Trục 105 đến 560mm11013512
    110x140x12Trục 105 đến 560mm11014012
    110x140x13Trục 105 đến 560mm11014013
    110x140x14Trục 105 đến 560mm11014014
    110x145x12Trục 105 đến 560mm11014512
    110x145x14Trục 105 đến 560mm11014514
    110x150x12Trục 105 đến 560mm11015012
    110x150x13Trục 105 đến 560mm11015013
    110x150x14Trục 105 đến 560mm11015014
    110x160x12Trục 105 đến 560mm11016012
    110x160x14Trục 105 đến 560mm11016014
    115x135x12Trục 105 đến 560mm11513512
    115x145x12Trục 105 đến 560mm11514512
    115x145x14Trục 105 đến 560mm11514514
    115x150x12Trục 105 đến 560mm11515012
    115x150x13Trục 105 đến 560mm11515013
    115x150x14Trục 105 đến 560mm11515014
    115x160x12Trục 105 đến 560mm11516012
    115x160x15Trục 105 đến 560mm11516015
    120x140x10Trục 105 đến 560mm12014010
    120x140x12Trục 105 đến 560mm12014012
    120x145x12Trục 105 đến 560mm12014512
    120x145x14Trục 105 đến 560mm12014514
    120x145x15Trục 105 đến 560mm12014515
    120x150x12Trục 105 đến 560mm12015012
    120x150x14Trục 105 đến 560mm12015014
    120x150x15Trục 105 đến 560mm12015015
    120x155x12Trục 105 đến 560mm12015512
    120x155x14Trục 105 đến 560mm12015514
    120x160x12Trục 105 đến 560mm12016012
    120x160x14Trục 105 đến 560mm12016014
    120x160x15Trục 105 đến 560mm12016015
    120x170x12Trục 105 đến 560mm12017012
    120x170x14Trục 105 đến 560mm12017014
    120x180x12Trục 105 đến 560mm12018012
    120x180x15Trục 105 đến 560mm12018015
    125x150x12Trục 105 đến 560mm12515012
    125x150x13Trục 105 đến 560mm12515013
    125x150x14Trục 105 đến 560mm12515014
    125x150x15Trục 105 đến 560mm12515015
    125x155x12Trục 105 đến 560mm12515512
    125x155x14Trục 105 đến 560mm12515514
    125x160x12Trục 105 đến 560mm12516012
    125x160x15Trục 105 đến 560mm12516015
    125x200x15Trục 105 đến 560mm12520015
    130x150x7.5Trục 105 đến 560mm1301507.5
    130x150x10Trục 105 đến 560mm13015010
    130x150x12Trục 105 đến 560mm13015012
    130x150x14Trục 105 đến 560mm13015014
    130x150x16Trục 105 đến 560mm13015016
    130x155x10Trục 105 đến 560mm13015510
    130x155x12Trục 105 đến 560mm13015512
    130x155x14Trục 105 đến 560mm13015514
    130x155x16Trục 105 đến 560mm13015516
    130x160x12Trục 105 đến 560mm13016012
    130x160x13Trục 105 đến 560mm13016013
    130x160x14Trục 105 đến 560mm13016014
    130x160x15Trục 105 đến 560mm13016015
    130x160x16Trục 105 đến 560mm13016016
    130x165x12Trục 105 đến 560mm13016512
    130x165x14Trục 105 đến 560mm13016514
    130x165x15Trục 105 đến 560mm13016515
    130x170x12Trục 105 đến 560mm13017012
    130x170x14Trục 105 đến 560mm13017014
    130x170x15Trục 105 đến 560mm13017015
    130x180x15Trục 105 đến 560mm13018015
    135x160x12Trục 105 đến 560mm13516012
    135x160x14Trục 105 đến 560mm13516014
    135x160x15Trục 105 đến 560mm13516015
    135x165x12Trục 105 đến 560mm13516512
    135x165x15Trục 105 đến 560mm13516515
    135x170x15Trục 105 đến 560mm13517015
    135x180x15Trục 105 đến 560mm13518015
    140x160x10Trục 105 đến 560mm14016010
    140x160x14Trục 105 đến 560mm14016014
    140x160x15Trục 105 đến 560mm14016015
    140x165x12Trục 105 đến 560mm14016512
    140x165x15Trục 105 đến 560mm14016515
    140x170x12Trục 105 đến 560mm14017012
    140x170x14Trục 105 đến 560mm14017014
    140x170x15Trục 105 đến 560mm14017015
    140x170x16Trục 105 đến 560mm14017016
    140x175x15Trục 105 đến 560mm14017515
    140x180x12Trục 105 đến 560mm14018012
    140x180x15Trục 105 đến 560mm14018015
    140x180x16Trục 105 đến 560mm14018016
    145x170x8Trục 105 đến 560mm1451708
    145x170x12Trục 105 đến 560mm14517012
    145x170x15Trục 105 đến 560mm14517015
    145x175x14Trục 105 đến 560mm14517514
    145x175x15Trục 105 đến 560mm14517515
    145x175x16Trục 105 đến 560mm14517516
    145x180x12Trục 105 đến 560mm14518012
    150x170x12Trục 105 đến 560mm15017012
    150x170x15Trục 105 đến 560mm15017015
    150x175x13Trục 105 đến 560mm15017513
    150x175x15Trục 105 đến 560mm15017515
    150x180x10Trục 105 đến 560mm15018010
    150x180x12Trục 105 đến 560mm15018012
    150x180x13Trục 105 đến 560mm15018013
    150x180x14Trục 105 đến 560mm15018014
    150x180x15Trục 105 đến 560mm15018015
    150x180x16Trục 105 đến 560mm15018016
    150x185x15Trục 105 đến 560mm15018515
    150x190x15Trục 105 đến 560mm15019015
    150x200x15Trục 105 đến 560mm15020015
    155x175x15Trục 105 đến 560mm15517515
    155x180x12Trục 105 đến 560mm15518012
    155x180x13Trục 105 đến 560mm15518013
    155x180x15Trục 105 đến 560mm15518015
    155x185x15Trục 105 đến 560mm15518515
    155x190x15Trục 105 đến 560mm15519015
    155x200x15Trục 105 đến 560mm15520015
    160x180x13Trục 105 đến 560mm16018013
    160x180x15Trục 105 đến 560mm16018015
    160x185x10Trục 105 đến 560mm16018510
    160x185x15Trục 105 đến 560mm16018515
    160x190x13Trục 105 đến 560mm16019013
    160x190x15Trục 105 đến 560mm16019015
    160x190x16Trục 105 đến 560mm16019016
    160x195x15Trục 105 đến 560mm16019515
    160x200x12Trục 105 đến 560mm16020012
    160x200x15Trục 105 đến 560mm16020015
    160x200x16Trục 105 đến 560mm16020016
    165x190x13Trục 105 đến 560mm16519013
    165x190x15Trục 105 đến 560mm16519015
    165x200x15Trục 105 đến 560mm16520015
    170x200x12Trục 105 đến 560mm17020012
    170x200x13Trục 105 đến 560mm17020013
    170x200x15Trục 105 đến 560mm17020015
    170x200x16Trục 105 đến 560mm17020016
    170x210x15Trục 105 đến 560mm17021015
    170x220x15Trục 105 đến 560mm17022015
    175x200x15Trục 105 đến 560mm17520015
    175x210x15Trục 105 đến 560mm17521015
    175x220x15Trục 105 đến 560mm17522015
    175x220x18Trục 105 đến 560mm17522018
    180x200x12Trục 105 đến 560mm18020012
    180x200x15Trục 105 đến 560mm18020015
    180x210x13Trục 105 đến 560mm18021013
    180x210x15Trục 105 đến 560mm18021015
    180x215x15Trục 105 đến 560mm18021515
    180x215x18Trục 105 đến 560mm18021518
    180x220x15Trục 105 đến 560mm18022015
    180x220x16Trục 105 đến 560mm18022016
    180x220x18Trục 105 đến 560mm18022018
    180x230x15Trục 105 đến 560mm18023015
    180x230x18Trục 105 đến 560mm18023018
    185x210x13Trục 105 đến 560mm18521013
    185x210x15Trục 105 đến 560mm18521015
    185x215x15Trục 105 đến 560mm18521515
    185x220x15Trục 105 đến 560mm18522015
    185x230x15Trục 105 đến 560mm18523015
    190x220x15Trục 105 đến 560mm19022015
    190x220x16Trục 105 đến 560mm19022016
    190x225x16Trục 105 đến 560mm19022516
    190x225x18Trục 105 đến 560mm19022518
    190x230x15Trục 105 đến 560mm19023015
    190x230x16Trục 105 đến 560mm19023016
    190x235x15Trục 105 đến 560mm19023515
    190x240x18Trục 105 đến 560mm19024018
    190x240x20Trục 105 đến 560mm19024020
    195x230x15Trục 105 đến 560mm19523015
    195x230x16Trục 105 đến 560mm19523016
    195x235x16Trục 105 đến 560mm19523516
    200x230x15Trục 105 đến 560mm20023015
    200x230x18Trục 105 đến 560mm20023018
    200x235x18Trục 105 đến 560mm20023518
    200x240x15Trục 105 đến 560mm20024015
    200x240x18Trục 105 đến 560mm20024018
    200x250x15Trục 105 đến 560mm20025015
    200x250x18Trục 105 đến 560mm20025018
    200x260x15Trục 105 đến 560mm20026015
    205x230x15Trục 105 đến 560mm20523015
    205x230x16Trục 105 đến 560mm20523016
    205x235x15Trục 105 đến 560mm20523515
    205x240x15Trục 105 đến 560mm20524015
    210x240x15Trục 105 đến 560mm21024015
    210x250x15Trục 105 đến 560mm21025015
    210x250x16Trục 105 đến 560mm21025016
    210x250x18Trục 105 đến 560mm21025018
    210x260x15Trục 105 đến 560mm21026015
    215x240x15Trục 105 đến 560mm21524015
    215x245x15Trục 105 đến 560mm21524515
    215x250x15Trục 105 đến 560mm21525015
    215x260x15Trục 105 đến 560mm21526015
    220x250x12Trục 105 đến 560mm22025012
    220x250x15Trục 105 đến 560mm22025015
    220x250x16Trục 105 đến 560mm22025016
    220x255x16Trục 105 đến 560mm22025516
    220x260x15Trục 105 đến 560mm22026015
    220x260x16Trục 105 đến 560mm22026016
    220x260x18Trục 105 đến 560mm22026018
    220x270x15Trục 105 đến 560mm22027015
    220x280x15Trục 105 đến 560mm22028015
    230x260x15Trục 105 đến 560mm23026015
    230x260x18Trục 105 đến 560mm23026018
    230x270x15Trục 105 đến 560mm23027015
    235x265x16Trục 105 đến 560mm23526516
    235x270x15Trục 105 đến 560mm23527015
    240x270x15Trục 105 đến 560mm24027015
    240x270x18Trục 105 đến 560mm24027018
    240x275x16Trục 105 đến 560mm24027516
    240x275x18Trục 105 đến 560mm24027518
    240x280x15Trục 105 đến 560mm24028015
    240x280x18Trục 105 đến 560mm24028018
    245x280x15Trục 105 đến 560mm24528015
    250x290x15Trục 105 đến 560mm25029015
    260x300x15Trục 105 đến 560mm26030015
    260x300x18Trục 105 đến 560mm26030018
    260x300x20Trục 105 đến 560mm26030020
    265x300x15Trục 105 đến 560mm26530015
    270x300x15Trục 105 đến 560mm27030015
    270x310x16Trục 105 đến 560mm27031016
    270x310x18Trục 105 đến 560mm27031018
    270x310x20Trục 105 đến 560mm27031020
    270x320x18Trục 105 đến 560mm27032018
    280x320x15Trục 105 đến 560mm28032015
    280x320x18Trục 105 đến 560mm28032018
    280x320x20Trục 105 đến 560mm28032020
    290x330x18Trục 105 đến 560mm29033018
    290x330x20Trục 105 đến 560mm29033020
    300x340x15Trục 105 đến 560mm30034015
    300x340x18Trục 105 đến 560mm30034018
    300x340x20Trục 105 đến 560mm30034020
    310x350x20Trục 105 đến 560mm31035020
    320x360x18Trục 105 đến 560mm32036018
    320x360x20Trục 105 đến 560mm32036020
    330x370x20Trục 105 đến 560mm33037020
    340x380x20Trục 105 đến 560mm34038020
    350x390x20Trục 105 đến 560mm35039020
    360x400x20Trục 105 đến 560mm36040020
    370x410x20Trục 105 đến 560mm37041020
    380x420x18Trục 105 đến 560mm38042018
    380x420x20Trục 105 đến 560mm38042020
    390x430x20Trục 105 đến 560mm39043020
    410x450x20Trục 105 đến 560mm41045020
    420x460x20Trục 105 đến 560mm42046020
    430x470x20Trục 105 đến 560mm43047020
    440x480x20Trục 105 đến 560mm44048020
    450x490x20Trục 105 đến 560mm45049020
    460x500x20Trục 105 đến 560mm46050020
    480x520x20Trục 105 đến 560mm48052020
    490x540x25Trục 105 đến 560mm49054025
    560x610x25Trục 105 đến 560mm56061025

    Cách tra kích thước phớt chắn dầu nhanh từ đường kính trục

    Bắt đầu từ d, vì số này ít khi sai khi đo trực tiếp trên trục sạch. Lọc tiếp theo D, và chọn bề dày H sau cùng. Cột Dải trục trong bảng giúp thu hẹp 1.025 dòng xuống vài chục dòng chỉ bằng một lần lọc.

    • Trục đo ra số lẻ: 24.7mm thì lấy 25mm. Trục hao đi chút ít, phớt vẫn theo cỡ danh nghĩa.
    • Hai dòng cùng d và D, khác H: chọn theo chiều sâu khoang lỗ. Với loại cần nhiều bề dày, xem thêm phớt chắn dầu theo bề dày, dày 5 đến 25mm, trục 20 đến 560mm.
    • Không dòng nào khớp cả ba số: đó là cỡ phi tiêu chuẩn, đặt gia công theo số đo.

    Đo kích thước phớt chắn dầu khi không còn phớt cũ

    Ba số đo bằng thước cặp, mỗi số một vị trí riêng. Đường kính trục đo đúng chỗ môi phớt chạm; đường kính lỗ đo trong lòng lỗ thân máy, không đo theo phớt cũ vì nó đã biến dạng; bề dày lấy từ chiều sâu rãnh lắp hoặc từ bề dày phớt cũ.

    Trên máy chạy lâu năm, trục thường mòn thành rãnh. Lắp phớt mới đúng chỗ cũ thì môi phớt nằm trong rãnh và rò ngay. Có hai hướng xử lý: dịch phớt vào sâu hoặc ra nông vài mm để môi chạm phần trục còn nguyên, hoặc phục hồi trục rồi lắp lại. Khi đo, lấy chỗ chưa mòn làm chuẩn, vì phớt mới phải theo kích thước gốc của trục.

    Ký hiệu kiểu phớt đứng trước kích thước phớt chắn dầu

    Hai chữ cái trước dãy số cho biết cấu tạo, nên cùng cỡ 50x72x10 mà khác kiểu thì dùng vào việc khác. Đặt hàng cần đủ kiểu, ba số và vật liệu, ví dụ "TC 50x72x10 NBR". Thiếu kiểu phớt là nguyên nhân giao nhầm hay gặp nhất.

    Ký hiệuCấu tạoChọn khi
    TCHai môi, lò xo, vỏ ngoài bọc cao suPhổ thông nhất, vừa chắn dầu vừa chắn bụi từ ngoài vào
    TBMột môi, lò xo, vỏ bọc cao suChỉ cần chắn dầu, môi trường sạch
    TAMột môi, lò xo, vỏ bọc cao su, có gờ chặnCần định vị chắc trong lỗ
    SCHai môi, lò xo, vỏ ngoài kim loạiLỗ nhôm hoặc lỗ đã rơ, vỏ kim loại giữ chặt hơn
    SBMột môi, lò xo, vỏ kim loạiNhư SC nhưng không cần chắn bụi
    VC, DCHai vỏ kim loại lồng nhauÁp lực và tốc độ cao, tải nặng

    Khi cần chắn bụi cho xi lanh thủy lực thay vì trục quay, xem phớt chắn bụi.

    Chọn vật liệu phớt chắn dầu theo môi chất và nhiệt độ

    Bảng cỡ ở trên là NBR. Cùng một kích thước vẫn có phớt Viton FKM, silicone hay PTFE; cần chọn theo môi chất trước, nhiệt độ sau. Nhầm hay gặp là chọn silicone vì thấy chịu 220°C, trong khi silicone gặp dầu khoáng sẽ trương nở và hỏng. Vừa nóng vừa có dầu thì phải là Viton FKM.

    Vật liệuNhiệt độ làm việcHợp vớiTránh
    NBR (đen)-20 đến 120°CDầu khoáng, mỡ, nước, dầu thủy lực gốc khoángHóa chất mạnh, dung môi, ozone, nhiệt cao
    Viton FKM (nâu)-20 đến 200°CDầu, nhiên liệu, dung môi, axit, kiềm, ozoneHơi nước nóng, xeton, este
    Silicone (đỏ hoặc trong)-60 đến 220°CNhiệt rất cao hoặc rất thấp, thực phẩmDầu khoáng, mài mòn, áp lực
    PTFE (trắng)-100 đến 260°CGần như mọi hóa chất, chạy khô, tốc độ rất caoGiá cao, cần lỗ và trục gia công chính xác

    Khi nhiệt độ vượt mức NBR chịu được, nhóm phớt chịu nhiệt là chỗ để chọn tiếp.

    Lắp phớt chắn dầu đúng chiều và đọc dấu hiệu phớt hỏng

    Phớt lắp đúng cỡ vẫn rò nếu lắp sai cách. Môi phớt quay về phía cần giữ dầu, lò xo nằm phía trong hướng buồng dầu; lắp ngược là lỗi làm phớt mới rò ngay từ lần chạy đầu.

    • Bôi mỡ vào môi: chạy khô lần đầu có thể cháy môi trong vài phút.
    • Ép bằng ống lót: ép đều quanh vành ngoài, thẳng, không nghiêng; không đóng trực tiếp lên mặt phớt.
    • Bọc đầu trục: cạnh then hoặc ren cứa đứt môi mà mắt thường không thấy.
    • Kiểm tra độ đảo trục: trục đảo lớn thì phớt nào cũng rò sau thời gian ngắn.
    Dấu hiệu khi tháoNguyên nhân thường gặp
    Môi cứng, nứt, mất đàn hồiNhiệt vượt mức vật liệu, đổi lên Viton FKM
    Môi trương nở, mềm nhũnVật liệu không hợp môi chất
    Môi mòn thành rãnh sâu, đềuHết tuổi thọ bình thường, hoặc thiếu bôi trơn
    Môi bị cứa một đườngCạnh sắc trên trục khi luồn phớt
    Phớt còn tốt mà vẫn ròTrục mòn rãnh, trục đảo, hoặc lỗ lắp đã rơ
    Lò xo bung ra ngoàiLắp ngược chiều, hoặc áp suất trong buồng quá cao

    Kích thước phớt chắn dầu không có trong bảng thì đặt thế nào?

    Bảng gồm các cỡ NBR thông dụng, trong khi máy nhập lẻ, máy tự chế và máy đời cũ thường có cỡ riêng. Với những cỡ đó, kho làm khuôn theo mẫu: gửi ba số đo, hoặc ảnh phớt cũ đặt cạnh thước, để tìm cỡ tương đương hoặc đặt sản xuất.

    Ngoài ba số, nên nói thêm nhiệt độ làm việc, loại dầu và tốc độ quay, vì cùng một cỡ nhưng khác vật liệu thì tuổi thọ chênh nhau nhiều lần. Phớt thương hiệu có nhóm phớt NOK, cùng nhóm lò xo hai môi ở phớt lò xo.

    Kích thước phớt chắn dầu NBR có sẵn theo nhóm sản phẩm

    Sáu nhóm hàng dưới đây có bảng cỡ riêng trong trang sản phẩm; mỗi nhóm giữ 30 cỡ ở dải trục ghi trong bảng, riêng nhóm theo bề dày trải rộng hơn.

    Nhóm hàngSố cỡĐường kính trục (mm)Bề dày (mm)
    TC, TB, SC3015 đến 857 đến 12
    Phớt theo bề dàyTheo bảng sản phẩm20 đến 5605 đến 25
    Viton FKM3015 đến 857 đến 12
    Lò xo, 2 môi3015 đến 857 đến 12
    Phớt dầu ô tô kiểu TB3020 đến 1107 đến 14
    NOK, SKF3015 đến 1857 đến 15

    Câu hỏi thường gặp về kích thước phớt chắn dầu

    Phớt chắn dầu 50x72x10 đọc thế nào?

    Trục 50mm, lỗ lắp 72mm, bề dày 10mm. Ba số luôn theo thứ tự đó, đơn vị mm; kiểu phớt như TC hay SC đứng trước dãy số.

    Trục đo ra 24.7mm thì chọn phớt cỡ nào?

    Lấy cỡ 25mm. Trục đã hao đi chút ít qua thời gian chạy, nhưng phớt vẫn phải theo kích thước danh nghĩa.

    Phớt khác bề dày vài mm có lắp thay được không?

    Thường vẫn lắp được, nhưng phớt bị hụt vào trong hoặc chồi ra khỏi rãnh. Hai dòng cùng d và D chỉ khác H thì chọn theo chiều sâu khoang lỗ.

    Đặt phớt chắn dầu cần nói những gì?

    Đủ kiểu phớt, ba số d x D x H và vật liệu, ví dụ TC 50x72x10 NBR. Thiếu kiểu phớt là nguyên nhân giao nhầm phổ biến nhất.

    Silicone dùng làm phớt cho máy chạy dầu khoáng được không?

    Không. Silicone chịu -60 đến 220°C nhưng trương nở khi gặp dầu khoáng; vừa nóng vừa có dầu thì dùng Viton FKM, -20 đến 200°C.

  • Sản xuất tấm cao su: luyện, cán tráng, lưu hóa và kiểm lô nhận hàng

    Sản xuất tấm cao su: luyện, cán tráng, lưu hóa và kiểm lô nhận hàng

    Sản xuất tấm cao su cán đi qua năm bước: phối liệu, luyện phôi, cán tráng ba trục, lưu hóa ở 140 đến 200°C rồi kiểm cuộn. Tấm cán dày 0.4 đến 12.7mm, khổ tới khoảng 1.4 mét. Máy ép mâm nhiệt hoặc tang Rotocure chỉ đổi bước lưu hóa, mọi bước khác giữ nguyên.

    Các công đoạn sản xuất tấm cao su từ phối liệu đến kiểm cuộn

    Nhà sản xuất WARCO (Mỹ) mô tả dây chuyền với những máy và mốc nhiệt trong bảng dưới. Đọc theo thứ tự này, người mua biết một lỗi trên tấm thành phẩm bắt đầu từ khâu nào.

    KhâuMáy mócMốc kỹ thuậtViệc soát
    Phối liệuCân điện tử, phiếu công thứcCông thức mẫu lấy cao su 100, than đen 40, lưu huỳnh 2 (phr)Mỗi chất đủ khối lượng
    Mẻ gốcMáy luyện kín BanburyNhiệt lên khoảng 150°CThan đen tan đều
    Nghỉ phôiKho phôiHạ nhiệt trước mẻ cuốiPhôi nguội đồng đều
    Mẻ cuốiLuyện kín, có thể luyện hởCho lưu huỳnh và xúc tiến khi phôi dưới 100 đến 110°CTránh cháy sớm (scorch)
    Làm phôiMáy luyện hở hai trụcGiữ ổn định tốc độ và nhiệt của trụcThợ nhìn phôi lần đầu
    Cán trángMáy cán ba trụcĐộ mở khe trục định ra chiều dày 0.4 đến 12.7mmĐo dày suốt khổ
    Phủ lớp lótGiấy bóng kính, giấy hoặc vảiMặt trơn, mặt mờ hoặc vân vảiChống các vòng cuộn dính nhau
    Lưu hóaÉp mâm nhiệt, tang Rotocure hay nồi hấpÉp 140 đến 160°C; tang 150 đến 200°CMức chín của tấm
    Gỡ lót, rắc bộtMáy cuộn tấmChen màng lót hay bột giữa các vòngCuộn không dính
    Xẻ và cuộnMáy xẻKhổ WARCO xẻ được: 55 inch, tương đương 1.4 métMép thẳng, đủ khổ
    Kiểm cuộnThước cặp, đồng hồ Shore ASoi độ cứng, chiều dày, mặt tấm, bọt khí và vệt loang màuLập phiếu kiểm cho lô

    Cách thứ hai là tạo hình và lưu hóa luôn trong máy ép mâm nhiệt, phổ biến nhất theo tài liệu của Kintek. Kích thước mâm khống chế kích thước tấm liền. Tấm cán và tấm ép khác nhau về mặt tấm và dung sai chiều dày, hai điểm đối chiếu được lúc nhập kho.

    Công thức phối liệu quyết định gì trong sản xuất tấm cao su

    Công thức ghi theo phr, nghĩa là số phần khối lượng cho mỗi 100 phần cao su. Mẫu cao su tự nhiên do ChemCeed đưa ra cộng lại 153 phần, trong đó cao su 100 phần chiếm khoảng 65% khối lượng. Nhà máy nào cũng có công thức riêng, bảng dưới chỉ để hiểu vai trò từng chất.

    ChấtPhần (phr)Tác dụng
    Cao su tự nhiên NR100Khung đàn hồi, định ra dải nhiệt và môi chất chịu được
    Than đen N33040Tăng cường độ bền kéo, giảm mài mòn
    Dầu naphthenic5Làm phôi mềm để than đen dễ phân tán
    Kẽm oxit ZnO3Hoạt hóa phản ứng với lưu huỳnh
    Axit stearic1Đi cùng ZnO, giúp ZnO phân bố đều
    Lưu huỳnh2Nối các mạch cao su khi lưu hóa
    Xúc tiến CBS0.8Chất xúc tiến chính, làm chín nhanh hơn
    Xúc tiến MBTS0.2Chất xúc tiến đi kèm
    Phòng lão TMQ1Giữ tấm khỏi ozone và lão hóa thời tiết
    Cộng cả mẻ153Cao su khoảng 65% khối lượng

    Lưu huỳnh định ra độ chín: ít quá thì tấm non, nhiều quá thì cứng giòn. Than đen và chất độn nặng hơn cao su nên tấm nhiều độn có tỷ trọng lớn hơn tấm ít độn cùng loại. Do đó cân kiểm tỷ trọng là cách rẻ và nhanh nhất để người mua dò công thức. Đổi polymer sẽ ra loại khác: NBR chịu dầu, EPDM dùng ngoài trời, silicone chịu nhiệt khô. Hai tấm đen cùng dày vẫn có thể khác vật liệu, vì vậy nhãn cuộn phải ghi tên vật liệu; bài các loại cao su so sánh từng polymer.

    Vì sao luyện hai giai đoạn trong sản xuất tấm cao su

    Tách làm hai để cao su không chín sớm. Mẻ gốc (cao su, than đen, dầu) được đánh trong máy Banbury đến khoảng 150°C cho than đen phân tán hết, sau đó nghỉ cho nguội. Đến mẻ cuối, lưu huỳnh và xúc tiến mới vào khi phôi dưới 100 đến 110°C.

    Nếu lưu huỳnh vào lúc phôi còn nóng, phản ứng bắt đầu ngay trong máy: phôi cứng, không cán nổi, cả mẻ phải bỏ. Người mua không thấy khâu này nhưng thấy kết quả. Mẻ nào bị cân nhầm nguyên liệu sẽ có tỷ trọng lệch, và ASTM D297 (cân thủy tĩnh) đo ra độ lệch đó.

    Cán tráng ba trục trong sản xuất tấm cao su: chiều dày và mặt tấm

    Phôi ấm đi qua khe trên cùng của ba trục, rồi khe dưới đẩy tấm xuống lớp lót để cuộn. Độ mở khe cuối định ra chiều dày: WARCO cán dải 1/64 tới 1/2 inch (cỡ 0.4 đến 12.7mm); mỗi cuộn dài chừng 3.8 đến 110 mét.

    Lớp lótMặt tấmDung sai chiều dày
    Giấy bóng kínhTrơnChặt, hợp cắt gioăng
    GiấyMờGần bằng mặt trơn
    VảiVân vải in sâuCần mức rộng hơn tấm trơn (ISO 3302-1)

    Cao su còn nở ở khe trục và lúc lưu hóa, nên chiều dày thành phẩm không trùng độ mở khe; nhà máy bù bằng kinh nghiệm. Vì chiều dày phải đạt ở mọi điểm của khổ, người nhận lô cũng đo cả hai mép lẫn giữa khổ.

    Ba cách lưu hóa trong sản xuất tấm cao su

    Nhiệt làm lưu huỳnh nối các mạch cao su, cho tấm đàn hồi và trở lại hình cũ sau khi bị nén. Ba cách lưu hóa khác nhau về thiết bị, nhiệt độ và chiều dài tấm làm được mỗi lần.

    Cách làmThiết bịSố liệuPhù hợp
    Ép mâm nhiệtMáy ép thủy lực140 đến 160°C; chi tiết mỏng mất vài phút, sản phẩm dày từ 30 phútTấm lẻ, tấm dày
    Rotocure liên tụcTang thép nung hơi, băng thép ép tấm sát tang150 đến 200°C, áp khoảng 0.3 MPa, tốc độ 5 đến 50 mét/giờ, thời gian chín 4 đến 35 phútCuộn dài như băng tải, tấm lót sàn
    Nồi hấpBình hơi chịu ápWARCO không nêu nhiệt và ápCuộn cán sẵn trên lớp lót
    Kích thước tangTang thép của RotocureRộng 1200 đến 2500mm, đường kính 700 đến 1500mmKhống chế khổ tối đa

    Nhiệt vào lõi chậm nên tấm dày phải lưu hóa lâu. Thực hành thường cộng 1 phút cho mỗi milimet vượt 6mm: mẫu chín sau 6 phút ở 150°C thì tấm 22mm cần khoảng 22 phút. Thiếu giờ hoặc thiếu nhiệt cho tấm non, nhất là ở lõi; thừa thì tấm giòn. Mặt tấm không lộ hai lỗi này; phải đọc độ cứng, bền kéo, giãn dài trên phiếu kiểm mới thấy.

    Sản xuất tấm cao su theo vật liệu: NR, NBR, EPDM, silicon, Viton

    Dải nhiệt, độ cứng và tỷ trọng khác nhau theo polymer. Khối lượng một mét vuông bằng tỷ trọng nhân chiều dày tính bằng milimet, nên cân là kiểm được lô.

    Loại tấmNhiệt độ làm việcShore ATỷ trọng (g/cm³)Chiều dày có sẵn
    Tấm cao su NR-30 đến 80°C40 đến 801.5 đến 1.61 đến 20mm, dày hơn làm theo đơn
    Tấm cao su chịu dầu NBR-30 đến 120°C60 đến 70 (đệm), 70 đến 80 (chịu mài)1.5 đến 1.61 đến 20mm
    Tấm cao su EPDM-40 đến 120°C60 đến 701.251, 2, 3, 5, 10, 20mm
    Tấm silicon-40 đến 200°C65 ± 5 theo COA1.3 ± 0.11 đến 20mm
    Tấm cao su Viton FKM-20 đến 200°C70 đến 751.8 đến 2.0 tùy mác1, 2, 3, 5, 10mm
    Cao su bố vải 1 đến 4 lớp bố120°C khô, 80°C ướt50 đến 80Theo vật liệu bọc3, 5, 8, 10mm

    Tấm NR hoặc NBR dày 10mm nặng khoảng 15 đến 16 kg/m², EPDM dày 3mm khoảng 3.75 kg/m². NBR để ngoài nắng thì nứt chân chim trong 6 đến 12 tháng; EPDM gặp dầu khoáng thì trương. Hai loại cùng đen, mắt thường không phân biệt được, nên giữ nhãn cuộn đến khi cắt hết.

    Kiểm lô và dung sai chiều dày khi nhận tấm cao su

    Tại kho làm được sáu phép: đo chiều dày (ISO 3302-1), đo Shore A (ASTM D2240), cân khối lượng mỗi mét vuông, soi mặt tấm, ngửi mùi và xem phiếu kiểm. Bền kéo và giãn dài (ASTM D412) phải có máy kéo nên chỉ đọc trên phiếu, kèm so số lô với nhãn cuộn. Mẫu thử Shore A phải dày 6.4mm, chồng nhiều lớp nếu cần, đọc sau 1 giây, vì lớp mỏng chịu ảnh hưởng của mặt bàn.

    Tiêu chuẩn ISO 3302-1 xếp dung sai tấm cán vào ba cấp ST1, ST2, ST3, càng về sau càng rộng. Với tấm 3mm, mức cho phép là ±0.25mm (ST1), ±0.40mm (ST2) và ±0.50mm (ST3); từ trên 16mm thì tính phần trăm chiều dày.

    Cấpđến 1.00mm1.00 đến 1.60mm1.60 đến 2.50mm2.50 đến 4.00mm4.00 đến 6.30mm6.30 đến 10mm10 đến 16mmTrên 16mm
    ST1 (±mm)0.150.150.200.250.350.400.503.5%
    ST2 (±mm)0.200.250.350.400.500.700.805%
    ST3 (±mm)0.250.350.400.500.700.801.007%

    Ví dụ tấm 3mm cấp ST2 có thể đo từ 2.60 đến 3.40mm, tấm 20mm cấp ST3 lệch được ±1.4mm. Chi tiết cắt ra thừa hưởng nguyên dung sai ấy; dao cắt không chỉnh được chiều dày của gioăng mặt bích làm từ tấm 3mm. Đơn không ghi cấp dung sai thì lúc nhận không có căn cứ trả hàng.

    Lỗi sản xuất tấm cao su nhận ra bằng mắt và thước

    • Bọt khí: phồng trên mặt hoặc lỗ rỗng ở mặt cắt; bọt rơi vào vùng làm kín sẽ thành đường rò, vì thế đừng cắt gioăng từ tấm đó.
    • Dày lệch theo khổ: mép và giữa khổ khác nhau quá dung sai, đo thước cặp ba điểm là rõ.
    • Nở lưu huỳnh (bloom): lớp bột trắng hoặc xám hiện khi tấm nguội, do lưu huỳnh trong mẻ nhiều hơn mức cao su giữ được ở nhiệt thường.
    • Tấm non hoặc quá lưu hóa: non thì bền kéo trên phiếu thấp; quá thì giòn, bẻ gập nứt ở nếp.
    • Mép cuộn bẹp: hậu quả dựng cuộn đứng lâu ngày, không do nhà máy; để cuộn nằm ngang hoặc treo.

    Kho làm gì với tấm cao su thành phẩm

    Kho không luyện, cán hay lưu hóa; tấm là hàng nhập thành phẩm, bán nguyên cuộn hoặc cắt theo mét. Hàng sẵn có dày 0.5 đến 20mm, khổ 1 mét; cỡ dày đến 100mm hay khổ 1.2 đến 3 mét làm theo đơn. Với tấm 1 đến 10mm, thời gian giao là 1 đến 3 ngày.

    Máy dao rung CNC có bàn 1500x2500mm, tốc độ dao 30 đến 500mm/s, cắt tấm dày đến 20mm. Lưỡi dao không sinh nhiệt nên mép không bị cháy, và vì khỏi làm khuôn nên đơn 1 chiếc vẫn nhận. Dải, miếng đệm, đệm tròn đặt ở cắt cnc cao su; gioăng mặt bích cao su có lỗ bu lông thì gửi các số đo: kính trong, kính ngoài, vòng chia lỗ, số lỗ, kính lỗ và chiều dày. Toàn nhóm nằm trong tấm cao su kỹ thuật.

    Câu hỏi thường gặp về sản xuất tấm cao su

    Sản xuất tấm cao su lưu hóa ở bao nhiêu độ?

    Máy ép mâm nhiệt chạy 140 đến 160°C, còn tang Rotocure chạy 150 đến 200°C. Nhiệt chính xác của từng mẻ tùy công thức.

    Lưu hóa tấm cao su dày 20mm mất bao lâu?

    Cỡ 20 phút ở 150°C, với điều kiện mẫu thử chín sau 6 phút. Nhiệt đi vào lõi chậm nên thực hành cộng 1 phút cho mỗi milimet vượt 6mm.

    Dung sai chiều dày tấm cao su 3mm là bao nhiêu?

    Theo ISO 3302-1: ±0.25mm với cấp ST1, ±0.40mm với ST2 và ±0.50mm với ST3. Đơn hàng ghi rõ cấp thì lúc nhận mới có chuẩn để so.

    Đo độ cứng tấm cao su 2mm bằng Shore A thế nào?

    Xếp 4 lớp 2mm thành 8mm, vượt ngưỡng 6.4mm mà ASTM D2240 đòi hỏi, ấn chắc tay và đọc số sau 1 giây. Đo một lớp mỏng thì mặt bàn làm lệch kết quả.

    Bột trắng trên tấm cao su mới có phải lỗi không?

    Có, thường là nở lưu huỳnh: lưu huỳnh tan lúc nóng rồi kết tinh lên mặt khi nguội, báo hiệu công thức có lưu huỳnh vượt mức tan ở nhiệt thường.

    Cân tấm cao su có kiểm được chiều dày không?

    Có. NR hoặc NBR dày 10mm nặng khoảng 15 đến 16 kg/m², EPDM dày 3mm khoảng 3.75 kg/m². Nhẹ hơn nhiều là tấm mỏng hơn quy cách hoặc sai vật liệu.

  • Băng tải là gì: cấu tạo và các loại băng tải cao su, PVC, PU, PTFE

    Băng tải là gì: cấu tạo và các loại băng tải cao su, PVC, PU, PTFE

    Băng tải là gì? Đó là cơ cấu đưa hàng đi liên tục nhờ một dải băng khép kín quay quanh các puly (tiếng Anh belt conveyor; dải băng là conveyor belt). Băng cao su bố EP100 mỗi lớp bố chịu 100 N/mm, băng PU dùng được từ -30 đến 100°C, băng PTFE sợi thủy tinh giữ 260°C liên tục.

    Băng tải là gì, mỗi bộ phận làm việc gì

    Hệ băng tải tối thiểu có dải băng, hai puly đầu và đuôi, dãy con lăn và cụm căng. Puly chủ động truyền chuyển động cho dải băng, con lăn không cho hai nhánh võng xuống, cụm căng tạo đủ lực để dải băng ôm puly mà không trượt.

    • Dải băng: chi tiết tiếp xúc với hàng, cấu tạo từ lõi chịu lực và lớp phủ.
    • Puly đầu (head pulley): hay làm puly chủ động, bọc cao su cho bám băng hơn.
    • Puly đuôi (tail pulley): đặt phía cửa nạp liệu.
    • Puly ép (snub pulley): kê sát puly chủ động, làm dải băng ôm puly một góc lớn hơn.
    • Con lăn: đỡ nhánh mang hàng (phẳng hoặc lòng máng) và nhánh chạy về.
    • Cụm căng (take-up): phổ biến nhất là kiểu treo đối trọng.

    Phân loại băng tải là gì: cao su, PVC, PU, PTFE, xích nhựa

    Xét theo vật liệu dải băng, thị trường có ba họ: băng cao su (lõi bố EP hay lõi thép), băng nhẹ (PVC, PU, PTFE) và băng xích nhựa. Ngưỡng nhiệt thấp nhất là -40°C ở xích nhựa PA, cao nhất là 260°C liên tục ở băng PTFE. Các loại có hàng sẵn nằm trong băng tải của kho.

    LoạiDải nhiệtỨng dụng điển hìnhĐặc điểm cấu tạo
    Cao su bố EP-30 đến 50°C (băng thường)Cát, đá, thóc, than rờiBố polyester chạy dọc, polyamide chạy ngang; mặt cao su phân mác W, X, Y, Z theo DIN 22102
    Cao su lõi thép STTùy mặt cao suTuyến dài, tải nặngCáp thép, hạng từ ST500 tới ST5400 (DIN 22131, EN ISO 15236); độ giãn đàn hồi chỉ 0.1 đến 0.5%
    Cao su gân VNhư băng bố EPBột, hạt trên dốc 17 đến 28°Lõi bố EP, mặt gân chữ V, mũi V hướng về phía chạy
    Cao su chịu nhiệt (đặt theo đơn)Betahete 160°C, Deltahete 200°C (hãng Dunlop, chạy liên tục)Xỉ, clinker và liệu nóng từ 60°CPhân hạng class 1, 2, 3 trong ISO 4195
    Cao su chống cháy (đặt theo đơn)Tùy mặt cao suNơi cần hạn chế cháy lanThử theo EN 12882 cấp 2A (K) và 2B (S)
    Cao su chịu dầu (đặt theo đơn)Tùy mặt cao suLiệu có dầu, mỡMẫu mặt cao su ngâm thử theo ISO 1817
    Băng tải PVC-10 đến 80°C, quá 90°C thì băng mềmĐóng gói, kho vận, phân loại rau quả1 đến 3 lớp bố polyester phủ PVC
    Băng tải PU (Forbo)Liên tục -30 đến 100°C, chịu thoáng qua 120°CThực phẩm như bánh kẹo, thịt cá, và hàng có dầuLớp PU nhiệt dẻo trên bố polyester
    PTFE sợi thủy tinhGiữ được 260°C liên tụcBuồng sấy, máy ép nhiệtVải sợi thủy tinh tráng PTFE
    Xích nhựa PA-40 đến 120°CDây chuyền phải rửa, hàng rời rạcMắt xích nhựa ghép theo module

    Đọc quy cách B500x4x9 và độ bền của băng tải cao su

    Số sau chữ EP là độ bền mỗi lớp bố tính bằng N/mm. EP100 xếp 3 lớp được 300 N/mm, 4 lớp 400 N/mm, 5 lớp 500 N/mm. Khi băng chạy thật, lực kéo cho phép chỉ khoảng 10% con số danh định.

    Ký hiệu B500x4x9 ở thị trường Việt Nam nghĩa là bề rộng 500mm, 4 lớp bố, tổng chiều dày 9mm. Băng gân V thì con số dày chỉ là thân băng, phần cao của gân báo riêng khi đặt. Với băng tải cao su EP100 của kho, lớp cao su mặt đạt 10 MPa. Mức đó dưới cả mác Z của DIN 22102 (15 MPa, bảng bên dưới), vì vậy băng hợp liệu ít mài và không có cạnh sắc.

    MácĐộ bền kéo, mức sàn (MPa)Độ giãn khi đứt, mức sàn (%)Mài mòn, mức trần (mm³)
    W1840090
    X25450120
    Y20400150
    Z15350250

    Gầu tải đứng buộc phải khoan lỗ bu lông dọc dải băng. Băng dễ rách quanh lỗ và còn chịu lực kéo của gầu, vì thế người ta chọn bố polyester làm thân.

    Băng tải là gì khi cần chịu nhiệt, chống cháy hoặc chịu dầu

    Nhà máy pha lại cao su mặt cho từng nhóm và thử theo một tiêu chuẩn riêng. Băng thường làm việc ở -30 đến 50°C trên mặt băng, nên liệu nóng từ 60°C buộc phải dùng băng chịu nhiệt. Ba tính chất không kéo theo nhau: băng chịu nhiệt vẫn có thể không chống cháy.

    • Chịu nhiệt: ISO 4195 có class 1, 2, 3, ứng với mẫu cao su ủ 7 ngày ở 100, 125, 150°C. Con số này mô tả cách thử chứ không nói hàng chở nóng bao nhiêu. Theo Dunlop, dòng Betahete liên tục 160°C, dòng Deltahete lên 200°C. Tính chất vật liệu đọc thêm ở bài cao su chịu nhiệt.
    • Chống cháy: EN 12882 chia cấp 2A (gọi tắt K, mặt cao su còn nguyên) và 2B (S, thử cả khi có lẫn không có mặt cao su). Theo ISO 340, mẫu cháy thêm tối đa 15 giây là còn đạt.
    • Chịu dầu: thử ngâm theo ISO 1817. Dunlop tách hai mặt: ROM cho dầu thực vật và mỡ động vật, ROS cho dầu khoáng; nguyên lý xem ở bài cao su chịu dầu.

    Mối nối cũng ảnh hưởng chọn băng. Mối dán nguội dừng ở 80°C, do đó băng chịu nhiệt phải nối nóng trên máy lưu hóa.

    Băng tải là gì khi chọn theo hàng cần chở

    Chọn vật liệu băng theo hàng chở trước, rồi mới tính khổ và chiều dày. Băng cao su EP nhận liệu rời ít mài; băng chịu nhiệt nhận liệu nóng; PVC hoặc PU nhận hàng nhẹ và thực phẩm; PTFE dành cho lò sấy.

    • Liệu rời ít mài: băng cao su bố EP.
    • Liệu nóng như clinker, xỉ: băng chịu nhiệt, class lấy theo ISO 4195.
    • Bao gói, thực phẩm: PVC phổ biến ở 1 đến 5mm, PU phổ biến ở 0.8 đến 3mm.
    • Lò sấy: sợi thủy tinh tráng nhựa teflon PTFE, 260°C liên tục.
    • Đường dốc: mặt trơn dùng khi góc nghiêng dưới 20°, còn bột và hạt ở góc 17 đến 28° cần gân V.

    Băng tải cao su và băng nhẹ kho đang có

    Kho cắt bán theo mét băng bố EP100 gồm 11 cỡ mặt trơn (khổ 500 đến 1200mm) và 8 cỡ gân V (khổ 500 đến 1000mm); mọi cỡ dày 8 đến 12mm với 3 đến 5 lớp bố. Ngoài ra có băng PVC, băng PU và keo dán băng tải; thông số băng nhẹ hỏi lúc đặt.

    Thợ bảo trì tự dán nối bằng keo, còn kho không nhận thi công nối. Các loại chịu nhiệt, chống cháy, chịu dầu hay lõi thép chỉ làm khi có đơn; hồ sơ báo giá gồm bề rộng, số lớp bố, chiều dày và tổng chiều dài.

    Câu hỏi thường gặp về băng tải là gì

    Băng tải tiếng Anh là gì?

    Từ belt conveyor chỉ cả thiết bị. Chỉ riêng dải băng thì gọi conveyor belt; với dải băng cao su, người trong ngành viết rubber conveyor belt.

    Băng tải cao su dùng để làm gì?

    Vận chuyển liệu rời và hàng bao như cát, đá, thóc, phân bón. Loại EP100 xếp 4 lớp đạt 400 N/mm danh định, mặt trơn hợp dốc dưới 20°, mặt gân V hợp bột và hạt khi dốc 17 đến 28°.

    Có mấy loại băng tải?

    Sáu nhóm xét theo vật liệu dải băng, gồm cao su bố EP, cao su lõi thép ST, PVC, PU, PTFE sợi thủy tinh và xích nhựa PA. Riêng nhóm cao su còn có bản chịu nhiệt, chống cháy và chịu dầu.

    Băng tải chịu nhiệt chịu được bao nhiêu độ?

    Mỗi loại một mức, đều tính khi chạy liên tục: Betahete của Dunlop 160°C, Deltahete 200°C, PTFE sợi thủy tinh 260°C. Còn 100, 125, 150°C ứng với class 1, 2, 3 của ISO 4195 là nhiệt độ ủ mẫu thử, không phải nhiệt của hàng chở.

    B500x4x9 trên băng tải nghĩa là gì?

    Rộng 500mm, 4 lớp bố, dày 9mm. Với EP100, 4 lớp cho độ bền danh định 400 N/mm.

  • Cách lắp dây tết chèn trục bơm: 5 công đoạn, rò 10 đến 15 giọt/phút

    Cách lắp dây tết chèn trục bơm: 5 công đoạn, rò 10 đến 15 giọt/phút

    Lắp dây tết chèn (còn gọi thay tết chèn, đóng gland packing) là đưa một bộ vòng dây mới vào hộp chèn quanh trục bơm hoặc ty van, rồi chạy rà cho đến khi mối làm kín chỉ còn rỉ 10 đến 15 giọt/phút. Việc gồm năm công đoạn liên tiếp, sai một công đoạn thì hộp rò lại trong vài giờ.

    Lắp dây tết chèn gồm những công đoạn nào?

    Năm công đoạn là: lấy sạch dây cũ khỏi hộp, tính lại cỡ dây, cắt vòng theo chu vi trục, đặt vòng vào hộp với các mối nối xoay lệch 90° hoặc 120°, và chạy rà có siết dần. Mỗi công đoạn có phần riêng bên dưới, kèm bảng chọn loại dây theo thiết bị và bảng xử lý khi hộp rò.

    Chuẩn bị trước khi lắp dây tết chèn

    Móc rút lấy từng vòng ra, tính cả vòng sát đáy; hộp thường chứa 4 đến 6 vòng, hộp sâu 30mm dùng dây 6mm chứa 5 vòng. Chỉ cần còn một vòng đã chai là hộp rò, bởi vòng mới không thể ép chặt lên trục. Sau đó dùng khí nén thổi sạch cặn và soi bề mặt trục hoặc ống lót: vết xước, rãnh mòn phải được phục hồi hay thay ống lót trước, vì dây tốt đến mấy cũng không kín trên bề mặt hỏng.

    Cỡ dây được tính từ số đo thật: đường kính trong hộp trừ đường kính ngoài trục, kết quả chia 2. Hộp Ø56mm lắp trục Ø40mm cho (56 - 40) chia 2 = 8mm; hộp Ø66mm cùng trục đó ra 13mm, không có cỡ chuẩn. Đừng đo theo vòng cũ, vì sau thời gian chạy nó đã bị ép bẹp 10 đến 20%. Bảng đối chiếu theo trục có trong bài kích thước dây tết chèn.

    Cắt vòng dây trước khi lắp dây tết chèn

    Cuốn dây một vòng quanh trục bơm, hay quanh thanh dưỡng có cùng đường kính, rồi mới cắt; vòng nhận được sẽ vừa chu vi trục. Đầu cắt chọn một trong hai kiểu: thẳng góc 90° cho bơm nước thông thường, hoặc vát 45° khi áp suất cao vì mặt vát ghép kín hơn.

    • Dụng cụ cắt: dao bén, hạ dao một nhát trên mặt cứng, phẳng. Cắt bằng kéo hoặc cưa sẽ làm đầu vòng cong, xổ sợi và hở mối.
    • Thứ tự: cắt xong toàn bộ số vòng rồi mới bắt đầu đặt vào hộp.
    • Kiểm tra: ôm thử từng vòng lên trục; hai đầu phải áp sát nhau.

    Đặt từng vòng khi lắp dây tết chèn

    Vòng đầu tiên được đẩy chạm đáy hộp, sau đó mới tới vòng kế. Dồn nhiều vòng cùng lúc sẽ chừa khoảng trống sâu trong hộp. Hai vòng sát nhau phải để mối nối lệch tối thiểu 90°: hộp chứa 4 vòng thì quay mỗi vòng 90°, hộp chứa 3 vòng thì quay 120°. Mối nối nằm thẳng hàng biến thành một lối rò từ trong ra ngoài.

    Ở bơm có vòng đèn (lantern ring) dẫn nước giải nhiệt, vòng đèn cần trùng với miệng cấp nước; đặt lệch thì nước không tới được dây và dây cháy. Dây PTFE đen và aramid carbon cuộn 10kg, cotton mỡ bò cuộn 20kg, nên cắt sát số vòng cần dùng. Xong vòng cuối, vặn nắp ép bằng tay, rồi siết luân phiên hai bu lông, mỗi bên một chút, giữ cho nắp không vênh.

    Chạy rà và siết dần sau khi lắp dây tết chèn

    Một ít môi chất rỉ qua dây là cần thiết, nó mang nhiệt đi và bôi trơn chỗ dây trượt trên trục, nên siết tới mức khô hoàn toàn là sai. Quay trục bằng tay trước khi bật máy; thấy nặng là đã ép quá tay. Khi bơm chạy, ban đầu để rỉ khá nhiều, rồi vặn thêm 1/6 vòng bu lông mỗi lần, nghỉ vài phút giữa hai lần vặn.

    Trạng thái ổn định là khoảng 10 đến 15 giọt/phút. Trong 30 phút đầu, sờ và đo nhiệt hộp chèn; nóng hơn bình thường thì nới nắp ép và làm lại từ lần siết đầu. Với PTFE trắng, cần để rỉ nhiều hơn vì vật liệu này tản nhiệt kém nhất nhóm. Hộp vẫn nóng dù giọt đều thì thử dây tết chèn PTFE đen tẩm graphite, tản nhiệt tốt hơn và chịu tốc độ trục tới 20 m/s.

    Chọn loại dây trước khi lắp dây tết chèn theo thiết bị

    Bảng dưới ghép thiết bị với loại dây và ngưỡng làm việc. Tuổi thọ dây phụ thuộc tốc độ trục, môi chất và tay nghề lắp, nên không có thời hạn thay cố định; tín hiệu thay dây là nắp ép đã tới cuối hành trình mà hộp vẫn rỉ nhiều, dây hóa cứng hoặc rụng vụn, hoặc hộp nóng dù vẫn còn giọt rỉ. Thay đi thay lại sớm hơn dự kiến thường báo hiệu vật liệu chưa hợp môi chất.

    Nơi lắp và môi chấtLoại dâyNhiệt độTốc độ trụcĐiều kiện khác
    Bơm nước sạch, nước giải nhiệtDây tết chèn cotton mỡ bòTới 100°C10 m/sÁp thấp, nước trung tính
    Bơm nước công nghiệp lẫn hóa chất nhẹDây tết chèn PTFE trắng-200 đến 260°C15 m/spH 0 đến 14
    Bơm axit, dung môi, hóa chấtPTFE trắng-200 đến 260°C15 m/sTrơ với pH 0 đến 14
    Bơm hóa chất nóng, trục quay nhanhPTFE đen-200 đến 280°C20 m/sTản nhiệt tốt hơn PTFE trắng
    Bơm bùn, nước thải, bột giấy; trục cứngDây tết chèn aramid-100 đến 280°C25 m/sTrục từ 60 HRC; chịu hạt mài
    Bơm bùn có hạt; trục thườngDây tết chèn carbon (aramid carbon)-100 đến 300°C20 m/spH 2 đến 13; ít mài trục hơn aramid
    Bơm áp cao, trục tịnh tiếnAramid-100 đến 280°C25 m/s30 bar trục quay, 100 bar tịnh tiến
    Bơm cấp nước lò hơi, nước ngưng tụDây tết chèn chì graphite550°C trong hơi nước25 m/sÁp hệ thống 25 bar
    Van hơi, nồi hơi, lò hơiChì graphite550°C trong hơi nước; 450°C có oxyGần 0 m/sSiết lại một lần khi van đã nóng
    Ty van hóa chấtPTFE trắng hoặc PTFE đen260°C hoặc 280°CGần 0 m/spH 0 đến 14

    Ty van chỉ trượt lên xuống lúc đóng mở nên gần như không sinh nhiệt ma sát, và được siết chặt hơn trục bơm. Dây graphite còn lún thêm khi lần đầu gặp nhiệt, vì vậy van hơi cần siết bổ sung đúng một lần sau khi van nóng lên. Toàn bộ vật liệu trên nằm trong nhóm dây tết chèn của kho.

    Sáu lỗi thường gặp khi lắp dây tết chèn

    Ba lỗi đầu của bảng chỉ lộ sau khi máy đã chạy, và muốn sửa phải tháo cả bộ vòng. Dành thêm mười phút để cắt cho đúng vẫn rẻ hơn tháo ra lắp lại.

    LỗiĐiều xảy raPhòng tránh
    Vòng cắt xiên hoặc ngắn hơn chu viHai đầu không chạm nhau, hở ngay ở mốiĐo bằng cách cuốn quanh trục hoặc ống cùng đường kính
    Các mối nối cùng một hướngHình thành lối rò thông suốtQuay mỗi vòng 90° (hộp 4 vòng) hay 120° (hộp 3 vòng)
    Vòng không được đẩy chạm đáyVòng trong cùng lỏng, nắp ép chỉ nén được các vòng ngoàiDùng ống lót đẩy từng vòng trước khi đặt vòng sau
    Thiếu hoặc đặt sai vòng đènĐường nước giải nhiệt bị bít, dây cháy dù lực siết đúngCăn vòng đèn trùng miệng cấp nước
    Vặn chặt từ lần đầuDây khô và cháy, trục mòn chỉ sau vài giờMới lắp chỉ siết tay, để rỉ nhiều rồi siết dần
    Hai bu lông siết lệch nhauNắp ép vênh, rò một phía và mòn không đềuSiết luân phiên, mỗi bên một ít

    Lỗi đắt nhất là chỉ rút vài vòng ngoài rồi đặt vòng mới lên trên cho nhanh. Các vòng cũ phía trong đã cứng và mòn lệch, không còn bám trục; vòng mới nhận hết lực nén nên mòn trước, hộp rò lại sau vài ngày và việc phải làm lại từ đầu. Vì thế luôn lấy sạch cả phần dưới đáy.

    Hộp chèn rò hoặc nóng sau khi thay thì xử lý ra sao?

    Vật liệu đã đúng mà hộp vẫn rò sớm thì nguyên nhân nằm ở trục hoặc cách lắp. Vặn chặt thêm chỉ chuyển rủi ro sang chỗ khác.

    Dấu hiệuThường doViệc cần làm
    Mới thay vài ngày đã ròCắt vòng không vừa chu vi, mối nối trùng hướngCắt lại theo chu vi trục, xoay mối nối 90° hoặc 120°
    Dây tháo ra đen, cứng, giònÉp quá mạnh, hoặc nước giải nhiệt không vào đượcNới nắp ép, chạy rà lại, soi đường nước tới vòng đèn
    Dây rã thành sợiNhiệt độ hay pH vượt giới hạn của vật liệuChuyển PTFE hoặc chì graphite phù hợp nhiệt độ và pH
    Trục bị khoét rãnh sâuChạy khô kéo dài, hoặc aramid trên trục mềmPhục hồi trục, dùng aramid carbon hoặc PTFE
    Ngày nào cũng phải siếtDây đã hao hết hoặc hóa cứngThay mới thay vì siết tiếp
    Bơm nặng, mô tơ ăn thêm dòngMa sát lớn do ép quá chặtNới dần đến khi giọt rỉ đều trở lại

    Khi nào nên chuyển từ dây tết chèn sang phớt cơ khí?

    Dây tết chèn có giá thấp, thay ngay tại máy và chịu được trục đảo nhẹ, nhưng bao giờ cũng rỉ và cần người kiểm tra. Môi chất đắt, nguy hiểm hay cấm rò, vị trí khó với tới, hoặc không có người siết định kỳ là các tình huống nên dùng phớt cơ khí.

    Hai tình huống ngược lại vẫn giữ dây tết chèn. Môi chất lẫn bùn, cát, bột giấy mài phớt cơ khí rất nhanh. Trục đã mòn hay đảo nhiều thì phớt cơ khí cũng không chạy được, vì loại này đòi trục chính xác. Bơm nước sạch áp thấp thì dây chèn vừa rẻ vừa dễ bảo trì.

    Câu hỏi thường gặp khi lắp dây tết chèn

    Lắp dây tết chèn mấy vòng là đủ?

    Từ 4 đến 6 vòng, tùy hộp sâu hay nông. Cách đơn giản là đếm vòng cũ lúc tháo và đặt đủ số đó; hộp 4 vòng quay mối 90°, hộp 3 vòng quay 120°.

    Siết nắp ép bao nhiêu là vừa?

    Lúc đầu chỉ siết tay. Khi bơm đã chạy, vặn thêm khoảng 1/6 vòng bu lông mỗi lần cho đến khi rỉ đều ở mức 10 đến 15 giọt/phút; đừng siết tới khi khô.

    Cắt dây thẳng góc hay vát 45 độ thì tốt hơn?

    Kiểu nào cũng được miễn hai đầu vòng sát nhau. Vát 45° ghép kín hơn khi áp suất cao; cắt thẳng 90° nhanh hơn và đủ dùng cho đa số bơm nước.

    Lắp xong hộp chèn nóng thì phải làm gì?

    Theo dõi suốt 30 phút đầu. Nóng đến mức không đặt tay được thường do siết quá hoặc vòng đèn không trùng miệng cấp nước: nới nắp ép, soi đường nước, rồi siết lại từ đầu.

    Có thể giữ vài vòng cũ để tiết kiệm dây không?

    Không nên. Vòng cũ phía sâu đã cứng và mòn lệch, khiến vòng mới gánh hết lực nén và hộp rò lại sau vài ngày. Phải lấy sạch, kể cả vòng nằm đáy hộp.

  • Kích thước gioăng mặt bích JIS, ANSI, DIN từ DN15 đến DN600

    Kích thước gioăng mặt bích JIS, ANSI, DIN từ DN15 đến DN600

    Kích thước gioăng mặt bích là hai số cần có để đặt cắt vòng đệm cho một cặp bích: đường kính lòng và đường kính ngoài của vòng. Ống DN50, bích JIS 10K cần vòng 61x104mm, bích ANSI 150 cần 60.3x104.8mm. Dưới đây là kích thước gioăng mặt bích từ DN15 đến DN600.

    Một vòng đệm bích được mô tả bằng những số nào

    Bốn dữ liệu đủ để chốt một vòng: cỡ ống, hệ tiêu chuẩn, cấp áp, và cặp đường kính trong - ngoài. Với JIS, chữ A đứng trước số là đường kính danh nghĩa theo mm, vì vậy A100, DN100 và ống 4 inch chỉ cùng một cỡ.

    Các bảng ở đây áp dụng cho vòng phẳng không khoan lỗ (kiểu ring, còn viết IBC). Vòng ấy đặt gọn bên trong dãy bu lông và được bu lông giữ đúng tâm. Vòng phủ kín cả mặt bích (full face) khác: phải ghi thêm số lỗ, cỡ lỗ và đường kính vòng chia lỗ PCD.

    Bảng kích thước gioăng mặt bích theo cỡ ống DN

    Bảng đầu là phần tóm tắt của 9 hệ, cho biết mỗi hệ có những cỡ nào và hay gặp ở đường ống nào. Bảng sau là toàn bộ 168 dòng số đo, xếp theo cỡ ống.

    Hệ và cấp ápSố cỡ có sẵnDN nhỏ nhất đến lớn nhấtLòng vòng (mm)Đường ống thường gặp
    JIS 5K1915 đến 60022 đến 615Nước thải, đường gió, khí áp thấp
    JIS 10K1915 đến 60022 đến 615Cấp nước, hơi áp thấp, chữa cháy; cấp được đặt nhiều nhất
    JIS 16K1915 đến 60022 đến 615Hơi bão hòa, dầu tải nhiệt
    JIS 20K1915 đến 60022 đến 615Nồi hơi, hơi áp cao
    JIS 30K1615 đến 40022 đến 410Mạch thủy lực, hơi quá nhiệt
    ANSI 1501915 đến 60021.4 đến 609.6Máy móc chuẩn Mỹ, áp thấp
    ANSI 3001915 đến 60021.4 đến 609.6Khai thác dầu khí, hóa dầu
    DIN PN101915 đến 60022 đến 610Bơm và van châu Âu, 10 bar
    DIN PN161915 đến 60022 đến 610Bơm và van châu Âu, 16 bar

    Khi tra, chốt hệ tiêu chuẩn trước, sau đó mới đọc hai cột đường kính ở dòng có đúng cỡ DN. Mọi số là của vòng phẳng, không phải của mặt bích.

    Cỡ ốngTiêu chuẩnĐường kính ngoài (mm)Đường kính trong (mm)Cỡ inch
    DN15JIS 5K50221/2"
    DN15JIS 10K58221/2"
    DN15JIS 16K58221/2"
    DN15JIS 20K58221/2"
    DN15JIS 30K64221/2"
    DN15ANSI 15047.621.41/2"
    DN15ANSI 3005421.41/2"
    DN15DIN PN1050221/2"
    DN15DIN PN1650221/2"
    DN20JIS 5K55283/4"
    DN20JIS 10K63283/4"
    DN20JIS 16K63283/4"
    DN20JIS 20K63283/4"
    DN20JIS 30K69283/4"
    DN20ANSI 15057.2273/4"
    DN20ANSI 30066.7273/4"
    DN20DIN PN1060283/4"
    DN20DIN PN1660283/4"
    DN25JIS 5K65351"
    DN25JIS 10K74351"
    DN25JIS 16K74351"
    DN25JIS 20K74351"
    DN25JIS 30K79351"
    DN25ANSI 15066.733.31"
    DN25ANSI 3007333.31"
    DN25DIN PN1070351"
    DN25DIN PN1670351"
    DN32JIS 5K78431 1/4"
    DN32JIS 10K84431 1/4"
    DN32JIS 16K84431 1/4"
    DN32JIS 20K84431 1/4"
    DN32JIS 30K89431 1/4"
    DN32ANSI 15076.242.11 1/4"
    DN32ANSI 30082.642.11 1/4"
    DN32DIN PN1082431 1/4"
    DN32DIN PN1682431 1/4"
    DN40JIS 5K83491 1/2"
    DN40JIS 10K89491 1/2"
    DN40JIS 16K89491 1/2"
    DN40JIS 20K89491 1/2"
    DN40JIS 30K100491 1/2"
    DN40ANSI 15085.748.41 1/2"
    DN40ANSI 30095.348.41 1/2"
    DN40DIN PN1092491 1/2"
    DN40DIN PN1692491 1/2"
    DN50JIS 5K93612"
    DN50JIS 10K104612"
    DN50JIS 16K104612"
    DN50JIS 20K104612"
    DN50JIS 30K114612"
    DN50ANSI 150104.860.32"
    DN50ANSI 300111.160.32"
    DN50DIN PN10107612"
    DN50DIN PN16107612"
    DN65JIS 5K118772 1/2"
    DN65JIS 10K124772 1/2"
    DN65JIS 16K124772 1/2"
    DN65JIS 20K124772 1/2"
    DN65JIS 30K140772 1/2"
    DN65ANSI 150123.8732 1/2"
    DN65ANSI 300130.2732 1/2"
    DN65DIN PN10127772 1/2"
    DN65DIN PN16127772 1/2"
    DN80JIS 5K129903"
    DN80JIS 10K134903"
    DN80JIS 16K140903"
    DN80JIS 20K140903"
    DN80JIS 30K150903"
    DN80ANSI 150136.588.93"
    DN80ANSI 300149.288.93"
    DN80DIN PN10142903"
    DN80DIN PN16142903"
    DN100JIS 5K1491154"
    DN100JIS 10K1591154"
    DN100JIS 16K1651154"
    DN100JIS 20K1651154"
    DN100JIS 30K1731154"
    DN100ANSI 150174.6114.34"
    DN100ANSI 300181114.34"
    DN100DIN PN101621154"
    DN100DIN PN161621154"
    DN125JIS 5K1841415"
    DN125JIS 10K1901415"
    DN125JIS 16K2031415"
    DN125JIS 20K2031415"
    DN125JIS 30K2081415"
    DN125ANSI 150196.9141.35"
    DN125ANSI 300215.9141.35"
    DN125DIN PN101921415"
    DN125DIN PN161921415"
    DN150JIS 5K2141676"
    DN150JIS 10K2201676"
    DN150JIS 16K2381676"
    DN150JIS 20K2381676"
    DN150JIS 30K2511676"
    DN150ANSI 150222.3168.36"
    DN150ANSI 300250.8168.36"
    DN150DIN PN102181696"
    DN150DIN PN162181696"
    DN200JIS 5K2602188"
    DN200JIS 10K2702188"
    DN200JIS 16K2832188"
    DN200JIS 20K2832188"
    DN200JIS 30K2962188"
    DN200ANSI 150279.4219.18"
    DN200ANSI 300308219.18"
    DN200DIN PN102732208"
    DN200DIN PN162732208"
    DN250JIS 5K32527010"
    DN250JIS 10K33327010"
    DN250JIS 16K35627010"
    DN250JIS 20K35627010"
    DN250JIS 30K36027010"
    DN250ANSI 150339.7273.110"
    DN250ANSI 300362273.110"
    DN250DIN PN1032827410"
    DN250DIN PN1632927410"
    DN300JIS 5K37032112"
    DN300JIS 10K37832112"
    DN300JIS 16K40632112"
    DN300JIS 20K40632112"
    DN300JIS 30K42032112"
    DN300ANSI 150409.6323.912"
    DN300ANSI 300422.3323.912"
    DN300DIN PN1037832512"
    DN300DIN PN1638432512"
    DN350JIS 5K41335914"
    DN350JIS 10K42335914"
    DN350JIS 16K45035914"
    DN350JIS 20K45035914"
    DN350JIS 30K46535914"
    DN350ANSI 150450.9355.614"
    DN350ANSI 300485.8355.614"
    DN350DIN PN1043835614"
    DN350DIN PN1644435614"
    DN400JIS 5K47341016"
    DN400JIS 10K48641016"
    DN400JIS 16K51041016"
    DN400JIS 20K51041016"
    DN400JIS 30K52441016"
    DN400ANSI 150514.4406.416"
    DN400ANSI 300539.8406.416"
    DN400DIN PN1048940716"
    DN400DIN PN1649540716"
    DN450JIS 5K53346018"
    DN450JIS 10K54146018"
    DN450JIS 16K57546018"
    DN450JIS 20K57546018"
    DN450ANSI 150549.3457.218"
    DN450ANSI 300596.9457.218"
    DN450DIN PN1053945818"
    DN450DIN PN1655545818"
    DN500JIS 5K58351320"
    DN500JIS 10K59651320"
    DN500JIS 16K63051320"
    DN500JIS 20K63051320"
    DN500ANSI 150606.450820"
    DN500ANSI 300654.150820"
    DN500DIN PN1059450820"
    DN500DIN PN1661750820"
    DN600JIS 5K69161524"
    DN600JIS 10K70061524"
    DN600JIS 16K73461524"
    DN600JIS 20K73461524"
    DN600ANSI 150717.6609.624"
    DN600ANSI 300774.7609.624"
    DN600DIN PN1069561024"
    DN600DIN PN1673461024"

    Cấp áp JIS 10K, ANSI 150, DIN PN16 trong kích thước gioăng mặt bích

    Mỗi hệ gọi cấp áp một kiểu, và đó là lý do cùng một cỡ ống lại ra ba vòng khác nhau. Số trước chữ K của JIS là áp danh nghĩa, ANSI nói bằng class, DIN nói bằng PN (bar). Đổi sang đơn vị khác thì xem bài đơn vị đo áp suất.

    Xuất xứ hệCách ghi cấpHiểu như thế nàoVăn bản áp dụng
    JIS, Nhật5K, 10K, 16K, 20K, 30KCon số là áp danh nghĩa kgf/cm2; 5K xấp xỉ 0.5 MPa, 10K xấp xỉ 1 MPa, 16K xấp xỉ 1.6 MPaJIS B 2404 cho gioăng, JIS B 2220 cho bích
    ANSI/ASME, Mỹclass 150, class 300Cấp áp bích theo ASME B16.5, cỡ ống tính bằng inchASME B16.21 cho gioăng
    DIN/EN, châu ÂuPN10, PN16PN là áp danh nghĩa, đơn vị barEN 1514-1 cho gioăng, EN 1092-1 cho bích

    Đọc bảng kích thước gioăng mặt bích: cấp nào cho số giống nhau

    Với JIS, lòng vòng chỉ phụ thuộc cỡ ống nên không đổi giữa các cấp; cấp càng cao thì đường kính ngoài càng to. Lấy DN100: lòng 115mm, đường kính ngoài lần lượt 149, 159, 165, 165 và 173mm cho 5K, 10K, 16K, 20K, 30K.

    JIS 10K và 16K dùng chung vòng từ DN15 đến DN65; DN50 chẳng hạn đều có đường kính ngoài 104mm. Từ DN80 chúng tách: 134mm cho 10K, 140mm cho 16K. Còn 16K với 20K thì không khác ở bất cứ cỡ nào trong bảng. Riêng 30K dừng ở DN400, các cấp kia chạy tới DN600.

    Bên châu Âu, PN10 và PN16 giống nhau từ DN15 đến DN200 (DN200 là 220x273mm). Sang DN250 PN10 cho ngoài 328mm còn PN16 cho 329mm; tới DN300 là 378mm so với 384mm. Bên Mỹ, DN100 class 150 và class 300 chung lòng 114.3mm nhưng ngoài 174.6mm và 181mm. Những số lẻ này là hệ quả của việc gốc tính ở đơn vị inch.

    So sánh kích thước gioăng mặt bích JIS 10K, ANSI 150 và DIN PN16

    Chọn nhầm hệ có thể làm vòng ngoài sai tới trên 15mm. Bốn cỡ dưới đây đặt ba hệ cạnh nhau, ghi lòng x ngoài (mm).

    ỐngHệ JIS 10KHệ ANSI 150Hệ DIN PN16
    DN5061x10460.3x104.861x107
    DN100115x159114.3x174.6115x162
    DN150167x220168.3x222.3169x218
    DN200218x270219.1x279.4220x273

    Tại DN100, vòng ANSI 150 to hơn vòng JIS 10K 15.6mm ở đường kính ngoài. Đem vòng 10K đặt lên bích ANSI 150 thì vòng nằm lọt quá sâu, không chạm tới bu lông và dễ trượt lệch.

    Xác định hệ bích tại chỗ trước khi chốt kích thước gioăng mặt bích

    Nhiều bích có chữ dập trên vành, như "10K 100A", "150LB 4" hay "PN16 DN100"; đọc là xong. Bích trơn thì lấy thước đo vòng gioăng đang nằm trong đó, hoặc khoảng trống giữa các bu lông, và dò ở cột đường kính ngoài của cỡ DN tương ứng.

    Thử với ống DN100: đo khoảng 159mm là JIS 10K, khoảng 162mm là DIN PN16, khoảng 175mm là ANSI 150. Vòng đã dùng bị ép nở nên thường đo lớn hơn bảng vài mm; cứ chọn hệ có số gần nhất. Vòng khoan lỗ thì ghi thêm số lỗ và PCD.

    Độ dày gioăng mặt bích và loại khoan lỗ bu lông

    Ba văn bản JIS B 2404, ASME B16.21 và EN 1514-1 để ngỏ độ dày của gioăng tấm phẳng, việc chọn tùy vật liệu và độ phẳng mặt bích. Bích từ DN150, DN200 trở lên khó phẳng đều nên vòng cao su thường lấy từ tấm cao su dày 3 đến 5mm.

    Vật liệu cứng hơn như graphite, PTFE, bìa không amiang thì cắt ở 1.5, 2 và 3mm. Vòng khoan lỗ cho bích JIS cần số lỗ, cỡ lỗ và PCD; các số này có ở trang tấm amiang cắt gioăng bích JIS.

    Sai lầm khi tra kích thước gioăng mặt bích

    Bốn kiểu nhầm dưới đây khiến vòng cắt ra không dùng được.

    • Báo mỗi cỡ DN: DN100 có tới ba đường kính ngoài là 159mm, 162mm và 174.6mm, tùy hệ.
    • Lấy đường kính mặt bích làm đường kính vòng: vòng phẳng nằm trong dãy bu lông nên nhỏ hơn mặt bích.
    • Đánh đồng 10K với PN10: cùng áp danh nghĩa chừng 1 MPa, nhưng DN100 của JIS 10K ngoài 159mm, của DIN PN10 ngoài 162mm.
    • Thu nhỏ lòng vòng để "cho chắc": mép vòng nhô vào dòng chảy, gây cản và bị môi chất mài mòn.

    Kích thước gioăng mặt bích trong bảng được cắt từ vật liệu nào

    Kho cắt đúng các cỡ trong bảng ở sáu nhóm vật liệu; cỡ không có trong bảng thì làm theo bản vẽ hoặc mẫu.

    • Cao su: gioăng mặt bích cao su cho đường nước, dầu, khí ở nhiệt độ thấp.
    • Graphite: gioăng chì chịu 450°C ngoài không khí, 650°C trong hơi nước.
    • PTFE: gioăng teflon bích jis cho axit, kiềm, dung môi tới 260°C.
    • Không amiang: gioăng không amiang cho hơi nước và dầu ở áp vừa.
    • Thép xoắn: gioăng xoắn dùng cho bích class cao khi gioăng tấm không đủ chịu áp.
    • Tấm cao su 0.5mm đến 20mm: tấm để thợ tự cắt theo bảng.

    Cả sáu nhóm xếp trong danh mục gioăng mặt bích.

    Câu hỏi thường gặp về kích thước gioăng mặt bích

    Gioăng mặt bích DN50 kích thước bao nhiêu?

    Tùy hệ bích: 61x104mm với JIS 10K, 60.3x104.8mm với ANSI 150, 61x107mm với DIN PN16.

    Gioăng mặt bích JIS 10K DN100 kích thước bao nhiêu?

    Lòng 115mm, đường kính ngoài 159mm.

    Gioăng JIS 10K có lắp được cho bích JIS 16K không?

    Có, tới DN65 vì hai cấp cùng kích thước. Từ DN80 thì không, do 10K ngoài 134mm còn 16K ngoài 140mm.

    Gioăng mặt bích dày bao nhiêu?

    Không có độ dày quy định. Tấm cứng như graphite, PTFE, bìa không amiang hay cắt 1.5 đến 3mm; cao su cho cỡ lớn hay dùng 3 đến 5mm.

    Không biết bích thuộc tiêu chuẩn nào thì làm sao?

    Đo đường kính ngoài vòng cũ, hoặc khoảng trống giữa các bu lông, rồi dò ở cột đường kính ngoài của cỡ DN đó. DN100 đo khoảng 159mm là JIS 10K, khoảng 175mm là ANSI 150.

    Nguồn số liệu: JIS B 2404, ASME B16.21 và EN 1514-1, so với bảng kích thước của JA Harrison, Gore, Nichias, Barnwell; tra tháng 10/2026.

  • Đơn vị đo áp suất và cách quy đổi bar, psi, MPa, kg/cm², atm

    Đơn vị đo áp suất và cách quy đổi bar, psi, MPa, kg/cm², atm

    Đơn vị đo áp suất là đại lượng cho biết lực ép lên mỗi đơn vị diện tích. Hệ SI dùng pascal (Pa), nhưng ngoài xưởng gặp nhiều hơn là bar, psi, MPa, kg/cm² và atm. Cần nhớ: 1 bar ứng với 14.5038 psi, 1.01972 kg/cm² và 0.1 MPa. Các bảng sau đổi qua lại giữa sáu đơn vị đó.

    Bảy đơn vị đo áp suất hay gặp trên bản vẽ và đồng hồ

    Mỗi thị trường quen một đơn vị, vì thế cùng một đường ống hay một con phớt có thể mang ba đơn vị khác nhau trong ba tài liệu. Danh sách dưới quy từng đơn vị về pascal và nói nơi nó hay xuất hiện.

    • Pa: bằng 1 N/m², gốc của hệ SI. Số đo quá nhỏ nên ít khi đứng một mình.
    • kPa: bằng 1.000 Pa. Hay thấy ở catalogue Nhật và trên máy đo chênh áp.
    • MPa: bằng 1.000.000 Pa. Tiêu chuẩn và bảng tính chất vật liệu thích dùng đơn vị này.
    • bar: bằng 100.000 Pa. Catalogue châu Âu và thiết bị khí nén ghi bar.
    • psi (lbf/in²): bằng 6.894757 Pa. Hàng Mỹ và đồng hồ nhập từ Mỹ chia vạch theo psi.
    • kg/cm² (kgf/cm²): bằng 98.0665 kPa. Máy Nhật, Trung Quốc và đồng hồ đời cũ trong xưởng; thợ gọi là "ký".
    • atm: bằng 101.325 kPa, đúng áp khí quyển tiêu chuẩn ở mực nước biển. Gặp nhiều trong tài liệu vật lý, hóa học.

    Bảng nhanh đơn vị đo áp suất khí nén: bar sang psi, kg/cm², MPa

    Mười mức áp của mạng khí thường gặp, đổi từ bar bằng hệ số ở bảng quy đổi phía dưới.

    Áp (bar)Đổi ra psiĐổi ra kg/cm²Đổi ra MPa
    1 bar14.51.020.1
    2 bar29.02.040.2
    4 bar58.04.080.4
    6 bar87.06.120.6
    7 bar101.57.140.7
    8 bar116.08.160.8
    10 bar145.010.21.0
    12 bar174.012.241.2
    16 bar232.116.321.6
    20 bar290.120.392.0

    Ba đơn vị dễ lẫn nhất là bar, kg/cm² và atm, vì 1 bar, 1 kg/cm² và 1 atm đều gần nhau (0.98 đến 1.01 bar). Chúng lệch nhau chỉ vài phần trăm, đủ nhỏ để bỏ qua khi nhìn đồng hồ nhưng đủ lớn để sai khi tính áp thiết kế.

    Bảng quy đổi đơn vị đo áp suất giữa bar, MPa, kPa, kgf/cm², psi, atm

    Hệ số lấy theo NIST SP 811 (2008) và định nghĩa SI. Mỗi cột là một đơn vị gốc; số trong cột cho biết 1 đơn vị đó bằng bao nhiêu đơn vị ở đầu hàng. Nhân giá trị cần đổi với số ở ô giao: 6 bar nhân 14.5038 ra 87 psi.

    Đổi ratừ 1 bartừ 1 MPatừ 1 kPatừ 1 kgf/cm²từ 1 psitừ 1 atm
    bar1100.010.9806650.06894761.01325
    MPa0.110.0010.09806650.006894760.101325
    kPa1001.000198.06656.89476101.325
    kgf/cm²1.0197210.19720.010197210.07030701.03323
    psi14.5038145.0380.14503814.2233114.6959
    atm0.9869239.869230.009869230.9678410.06804601

    Đơn vị đo áp suất của khí nén 6 bar nói bằng psi, kg/cm² và atm

    Chọn 6 bar vì đó là mức hay ghi trên máy nén và bộ lọc khí. Sang psi: 6 x 14.5038 = 87 psi. Sang kg/cm²: 6.12. Sang atm: 5.92. Sang MPa thì chỉ cần lùi dấu thập phân một hàng: 0.6 MPa.

    Thợ trong xưởng thường coi 1 bar gần bằng 1 kg/cm², sai khoảng 2%. Giữa bar và atm sai khoảng 1,3%.

    Đổi psi sang bar và kg/cm² trong đơn vị đo áp suất

    Đổi psi ra bar bằng cách chia cho 14.5038, hoặc nhân 0.0689476. Đổi psi ra kg/cm² thì nhân 0.0703070. Với 100 psi, kết quả là 6.89 bar và 7.03 kg/cm². Bảng làm tròn đến hai chữ số thập phân.

    Áp (psi)Đổi ra barĐổi ra kg/cm²
    10 psi0.690.70
    30 psi2.072.11
    50 psi3.453.52
    60 psi4.144.22
    80 psi5.525.62
    90 psi6.216.33
    100 psi6.897.03
    120 psi8.278.44
    150 psi10.3410.55
    200 psi13.7914.06

    Đổi từ kg/cm² và từ bar sang psi dùng hai hệ số khác nhau: 14.2233 và 14.5038. Không dùng chung một số cho cả hai.

    Áp dư và áp tuyệt đối khi đọc đơn vị đo áp suất

    Đồng hồ thông thường chỉ áp dư, đo từ mức khí quyển trở lên, nên ghi là barg hay psig. Áp tuyệt đối thì bằng áp dư cộng thêm khoảng 1.013 bar, ghi barA hay psia; kim chỉ 6 barg nghĩa là xấp xỉ 7.013 barA.

    Vùng chân không được ghi bằng số âm: -750 mmHg tức khoảng -1.0 bar dư, sát chân không tuyệt đối. Vì vậy trước khi đổi một con số trong catalogue, cần xem số ấy là áp dư hay áp tuyệt đối.

    Đọc đơn vị đo áp suất trên thông số ống, đầu nối và phớt

    Mỗi nhóm hàng chọn một đơn vị riêng để ghi áp. Áp làm việc là mức chạy liên tục, áp nổ là mức làm vỡ ống; áp nổ lớn gấp nhiều lần và không được dùng làm áp vận hành.

    • Đầu nối nhanh: datasheet Jisan cho đầu nối khí nén dải làm việc 0 đến 9.9 kgf/cm², nghĩa là khoảng 9.71 bar, hay 140.8 psi.
    • Ống hơi PU: nhãn trên thân ống hơi pu trong kho ghi tối đa 10 bar khi ở 23°C; quy đổi là 145.04 psi hoặc 10.2 kg/cm².
    • Ống nylon PA 6x4: datasheet Jisan ghi 60 kg/cm² ở 20°C, quy ra 58.84 bar hoặc 853 psi. Con số này là áp nổ chứ không phải áp làm việc.
    • Phớt xi lanh khí nén: phớt xi lanh khí nén chịu đúng áp mạng khí, nên thường ghi bar.
    • Phớt xi lanh thủy lực: mạch dầu của phớt xi lanh thủy lực có áp cao hơn khí nén nhiều; catalogue ghi MPa hoặc bar.
    • Ống chịu hóa chất: áp làm việc của ống teflon tụt xuống khi nhiệt độ tăng, nên phải đọc áp cùng nhiệt độ đi kèm.
    • Bích JIS: cấp 10K nghĩa là 10 kgf/cm² danh nghĩa, gần 9.81 bar; gioăng teflon bích jis làm cho các cấp 5K, 10K, 16K. Kích thước vòng theo từng cấp ở bài kích thước gioăng mặt bích.

    Câu hỏi thường gặp về đơn vị đo áp suất

    1 bar bằng bao nhiêu atm?

    Khoảng 0.987 atm (0.986923). Chiều ngược lại, 1 atm là 1.01325 bar, hai đơn vị lệch nhau chừng 1,3%.

    1 kg/cm² bằng bao nhiêu bar?

    Là 0.980665 bar, bằng 98.0665 kPa. Muốn đi chiều ngược lại (bar ra kg/cm²), nhân với 1.01972.

    1 MPa bằng bao nhiêu bar?

    Đúng 10 bar. Quy ra các đơn vị khác: 1.000 kPa, 10.1972 kg/cm², 145.038 psi.

    Bar và kg/cm² dùng thay nhau được không?

    Có, nếu chỉ cần ước chừng: sai số giữa hai đơn vị khoảng 2%. Tính áp thiết kế, ngưỡng an toàn hay làm hồ sơ kỹ thuật thì nhân hệ số 1.01972.

    Đổi kPa sang bar thế nào?

    Chia cho 100. Chẳng hạn 600 kPa ra 6 bar, còn 101.325 kPa ra 1.01325 bar.