
Keo dán băng tải SC2000 hai thành phần, pha 4% chất đóng rắn
Giá tham khảo500.000 – 2.000.000 đ / bộ
Đặc điểm nổi bật
- Dạng keo: Hai thành phần, dán nguội
- Polymer chính: Polychloroprene (CR)
- Dung môi: Trichloroethylene
- Màu keo: Đen, xanh lá, trắng
- Khối lượng riêng: 1.45 g/cm³
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Keo dán băng tải là gì và vì sao không thay bằng keo đa năng
- Thông số kỹ thuật keo dán băng tải SC 2000
- Bảng tra lượng keo theo khổ băng
- Bảng giá keo dán băng tải
- Pha chất đóng rắn và quét hai lớp keo dán băng tải
- Chọn keo dán băng tải theo loại băng: cao su, PVC hay PU
- Câu hỏi thường gặp về keo dán băng tải
- Pha chất đóng rắn cho keo dán băng tải theo tỷ lệ nào?
- Sau khi quét keo, đợi bao lâu thì ghép băng?
- Một mối nối băng cần bao nhiêu gam keo?
- Keo SC 2000 có dán được băng tải PVC không?
Keo dán băng tải là keo nguội hai thành phần, gốc polychloroprene (cao su CR), dùng để nối băng cao su, ngoài ra gắn cao su lên vải hoặc kim loại. Kho bán loại SC2000: mỗi bộ gồm lon keo và lọ chất đóng rắn UT-R 20, trộn 4% theo khối lượng và phải dùng hết trong 2 giờ.

Keo dán băng tải là gì và vì sao không thay bằng keo đa năng
Phần keo và phần đóng rắn đựng tách nhau, đến lúc quét mới trộn. Mối nối băng vừa chịu lực kéo vừa bị uốn qua puly mỗi vòng quay, nên keo một thành phần cho đồ gia dụng không đủ sức. Hãng REMA TIP TOP ghi SC 2000 dán ba cặp: cao su với cao su, cao su với vải, cao su với kim loại; khối lượng riêng 1.45 g/cm³.
Khách hàng chính là xưởng dùng băng tải cao su bố vải nhiều lớp, nối nguội theo kiểu bậc hay kiểu ngón. Cùng hãng còn dòng SC 4000, bỏ trichloroethylene, ghép với E-40 hoặc ER-42 và quét lượng khác; hai dòng không mượn số của nhau.
Thông số kỹ thuật keo dán băng tải SC 2000
Bảng sau chép theo hướng dẫn hãng cho SC 2000, gồm tỷ lệ trộn, thời hạn dùng, thời gian chờ và lượng quét. Nhãn in trên lon thực tế vẫn là căn cứ cuối cùng trước khi pha.
| Hạng mục | Mức |
|---|---|
| Dạng keo | Hai thành phần, dán nguội |
| Polymer chính | Polychloroprene (CR) |
| Dung môi | Trichloroethylene |
| Màu keo | Đen, xanh lá, trắng |
| Khối lượng riêng | 1.45 g/cm³ |
| Thành phần đóng rắn | UT-R 20, chiếm 4% khối lượng keo (40 g cho mỗi kg) |
| Thời hạn dùng khi đã trộn | Không quá 2 giờ |
| Chờ sau lớp 1 | Từ 30 phút; trên kim loại từ 1 giờ |
| Số lớp quét | Kim loại, vải, cao su đã mài: 2 lớp; cao su chưa lưu hóa: 1 lớp |
| Lượng quét một lớp | Trên kim loại 400 g/m², trên cao su đã mài 500 g/m², trên vải 750 g/m² |
| Hạn lưu kho | 4 năm khi chưa mở lon, giữ theo DIN 7716 |
Bảng tra lượng keo theo khổ băng
Lượng keo tính bằng gam: khổ băng (m) x chiều dài mối (m) x 500 g/m² x 2 lớp x 2 mặt. Chiều dài mối trong bảng là ví dụ. Băng nhiều lớp bố cần mối bậc dài hơn băng ít lớp, nên đếm số lớp bố rồi đo ngay trên băng thật.
| Khổ băng | Cỡ mối | Mối dài (m) | Diện tích mối (m²) | Lượng keo (g) |
|---|---|---|---|---|
| 0.5 m | Mối ngắn | 0.2 | 0.10 | 200 |
| 0.5 m | Mối vừa | 0.4 | 0.20 | 400 |
| 0.5 m | Mối dài | 0.6 | 0.30 | 600 |
| 0.8 m | Mối ngắn | 0.2 | 0.16 | 320 |
| 0.8 m | Mối vừa | 0.4 | 0.32 | 640 |
| 0.8 m | Mối dài | 0.6 | 0.48 | 960 |
| 1.0 m | Mối ngắn | 0.2 | 0.20 | 400 |
| 1.0 m | Mối vừa | 0.4 | 0.40 | 800 |
| 1.0 m | Mối dài | 0.6 | 0.60 | 1.200 |
| 1.2 m | Mối ngắn | 0.2 | 0.24 | 480 |
| 1.2 m | Mối vừa | 0.4 | 0.48 | 960 |
| 1.2 m | Mối dài | 0.6 | 0.72 | 1.440 |
Bảng giá keo dán băng tải
Giá tham khảo tính theo bộ, chưa gồm VAT 8%, khác nhau theo hãng và quy cách lon; cả dải từ 500.000 tới 2.000.000 đ/bộ. Có loại băng và bề rộng mối nối là tính được số bộ cần mua. Đơn lớn giá thấp hơn.
| Loại keo | Quy cách | Khoảng giá (đ/bộ) |
|---|---|---|
| SC 2000 | Bộ 1 kg kèm chất đóng rắn | Từ 930.000 đến 1.900.000 |
| SC 4000 | Bộ 0.7 kg kèm chất đóng rắn | Từ 1.050.000 đến 2.000.000 |
| Keo Trung Quốc, Hàn Quốc | Bộ | Từ 500.000 đến 1.200.000 |
| SC 2000, SC 4000 | Lon 4.5 đến 5 kg | Báo theo đơn |
Pha chất đóng rắn và quét hai lớp keo dán băng tải
Kho chỉ bán keo, không nhận nối băng; đội bảo trì tự làm theo trình tự sau.
- Chuẩn bị mặt dán: mài nhám, lau sạch; với mối bậc thì bóc bậc từng lớp bố.
- Trộn 40 g thành phần đóng rắn vào mỗi kg keo, khuấy kỹ, sau đó dùng trong vòng 2 giờ.
- Quét lớp đầu lên cả hai đầu băng, để tối thiểu 30 phút rồi quét lớp thứ hai.
- Áp hai đầu vào nhau lúc mu bàn tay chạm vào keo còn dính nhẹ; keo khô thì quét bù một lớp.
- Lăn ép từ giữa ra mép cho hết bọt khí, đợi keo đóng rắn đủ mới chạy băng.
Dung môi trichloroethylene gây kích ứng da, mắt; hãng ghi cảnh báo có thể gây ung thư. Thao tác nơi thoáng gió, đeo găng, xa nguồn lửa, đọc phiếu an toàn dán trên lon. Bộ phổ biến là lon 1 kg đi cùng lọ đóng rắn; bộ nào kho đang có hỏi khi đặt.
Chọn keo dán băng tải theo loại băng: cao su, PVC hay PU
Keo này dành cho băng cao su bố vải. Tài liệu hãng chỉ kể cao su, vải, kim loại, vì thế SC 2000 loại trừ băng tải pvc hay băng tải pu; hai loại đó nối bằng răng cưa ép nhiệt (răng rộng 20mm, dài 50mm) hoặc khóa cơ khí. Khi dán cao su lên thép, chẳng hạn bọc lót máng bằng tấm cao su chịu mài mòn, mỗi lớp quét 400 g/m². Cả nhóm nằm trong danh mục băng tải; người mới nên xem băng tải là gì trước.
Câu hỏi thường gặp về keo dán băng tải
Pha chất đóng rắn cho keo dán băng tải theo tỷ lệ nào?
Tỷ lệ 4% khối lượng: 40 g UT-R 20 vào mỗi kg SC 2000. Trộn kỹ rồi dùng hết trong 2 giờ.
Sau khi quét keo, đợi bao lâu thì ghép băng?
Ít nhất 30 phút cho lớp đầu, trên kim loại ít nhất 1 giờ. Lớp thứ hai còn dính nhẹ khi chạm tay là lúc ghép.
Một mối nối băng cần bao nhiêu gam keo?
Cao su đã mài: khổ băng x chiều dài mối x 500 g/m² x 2 lớp x 2 mặt. Nếu mặt dán là vải, thay 500 bằng 750 g/m².
Keo SC 2000 có dán được băng tải PVC không?
Không. Danh sách hãng ghi chỉ có cao su, vải, kim loại; băng PVC phải nối răng cưa ép nhiệt hoặc khóa cơ khí.


