Phớt thủy lực UN, IDI, chắn bụi, vòng dẫn hướng: chịu 100 đến 400 bar
10 sản phẩm đang có sẵn
Phớt thủy lực là chi tiết làm kín NBR, Viton FKM hoặc PU trong xi lanh, bơm và mô tơ thủy lực, giữ dầu áp cao không rò ra ngoài. Kho có 10 sản phẩm, từ phớt UN, IDI, chắn bụi tới vòng dẫn hướng WR, chịu áp 100 đến 400 bar.

Băng dẫn hướng RYT phíp phenolic, PTFE cuộn 10m, 30m, 50m
Xem chi tiết ›
Long đền dầu bonded seal M6 đến M60, lưỡi cao su NBR chặn rò dầu
Xem chi tiết ›
Phớt chắn bụi DKB, DSI, LBI, LBH, DH cho ben thủy lực: ty 14 đến 250mm
Xem chi tiết ›
Phớt IDI, IDU, UHS cổ xi lanh thủy lực: chịu 35 đến 70 MPa, ty 14 đến 125mm
Xem chi tiết ›
Phớt máy xúc, máy đào, máy ủi, xe cẩu: bộ phớt xi lanh 300 đến 450 bar
Xem chi tiết ›
Phớt PU chịu mài mòn cho xi lanh thủy lực, chịu áp đến 400 bar
Xem chi tiết ›
Phớt UN PU xanh vàng và DingZing: 956 cỡ ty 4 đến 250mm, chịu 30 đến 35 MPa
Xem chi tiết ›
Phớt xe nâng tay, xe nâng điện, reach truck cỡ ty 18 đến 230mm
Xem chi tiết ›
Phớt xi lanh thủy lực PU, NBR, Viton: chịu 100 đến 400 bar, đặt theo mã và rãnh
Xem chi tiết ›
Vòng dẫn hướng WR phíp phenolic cho piston, ty xi lanh 22 đến 360mm
Xem chi tiết ›
Mục lục
Các loại phớt thủy lực
- Phớt xi lanh thủy lực: PU, NBR, Viton, chịu 100 đến 400 bar, đặt theo mã hoặc số đo rãnh.
- Phớt UN: PU xanh, vàng và DingZing TPU, 956 cỡ ty 4 đến 250mm, đặt theo ba số d x D x H.
- Phớt IDI: IDI, IDU, UHS ở cổ xi lanh, PU 94 Shore A, 35 đến 70 MPa, ty 14 đến 125mm.
- Phớt chắn bụi: DKB, DSI, LBI, LBH, DH, 104 cỡ ty 14 đến 250mm.
- Vòng dẫn hướng: WR phíp phenolic, 405 mã từ Ø ngoài 22 đến 360mm.
- Băng dẫn hướng: RYT phíp phenolic và PTFE cuộn 10m, 30m, 50m, 110 quy cách.
- Phớt xe nâng: PU kiểu UN cho xi lanh nâng, nghiêng, lái, cỡ ty 18 đến 230mm.
- Phớt máy xúc: bộ xi lanh 4 đến 8 chi tiết, chịu 300 đến 450 bar.
- Phớt PU: 80 đến 95 Shore A, chịu áp đến 400 bar, thay phớt NBR ở xi lanh áp cao.
- Long đền dầu: bonded seal 19 cỡ M6 đến M60, lưỡi NBR 70 Shore A.
Bảng giá phớt thủy lực
Giá tham khảo, chưa gồm VAT 8%; băng dẫn hướng, phớt máy xúc và phớt PU báo giá theo mã.
| Dòng hàng | Khoảng giá |
|---|---|
| Phớt xi lanh thủy lực PU, NBR, Viton | từ 55.000 đến 2.500.000 đ |
| Phớt UN, ty 4 đến 250mm | từ 7.500 đến 335.000 đ |
| Phớt IDI, IDU, UHS | từ 9.000 đến 175.000 đ |
| Phớt chắn bụi DKB, DSI, LBI, LBH, DH | từ 9.500 đến 285.000 đ |
| Vòng dẫn hướng WR | từ 24.000 đến 530.000 đ |
| Phớt xe nâng | từ 17.000 đến 320.000 đ |
| Long đền dầu M6 đến M60 | từ 22.000 đến 575.000 đ |
Câu hỏi thường gặp về phớt thủy lực
Phớt thủy lực cho dầu nóng trên 100°C dùng loại nào?
Viton FKM, làm việc tới 200°C. NBR chỉ tới 100°C và PU khoảng 100 đến 110°C, nên dầu nóng trên 100°C không dùng hai loại này.
Xi lanh máy xúc bị rò dầu thay những phớt nào?
Bốn chi tiết cùng lúc: phớt cổ, phớt piston, phớt chắn bụi và vòng dẫn hướng. Thay lẻ thì chi tiết còn lại sớm rò tiếp.
Đặt phớt thủy lực cần gửi những thông số nào?
Ba số đo: đường kính trong, đường kính ngoài, bề dày, kèm mã hoặc ảnh mặt cắt phớt cũ, loại dầu, nhiệt độ, áp suất, số lượng.