
Phớt máy xúc, máy đào, máy ủi, xe cẩu: bộ phớt xi lanh 300 đến 450 bar
Giá tham khảo9.000 – 2.500.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu: Nhựa PU, NBR, FKM, EPDM, silicone, neoprene
- Độ cứng cao su: 40 đến 80 Shore A
- Độ cứng PU: 90 đến 95 Shore A
- Áp xi lanh máy đào: 300 đến 450 bar
- Áp xi lanh xe cẩu: 300 đến 400 bar
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Phớt máy xúc gồm những bộ nào theo vị trí lắp
- Thông số kỹ thuật phớt máy xúc
- Bảng tra phớt máy xúc theo loại máy
- Bảng giá phớt máy xúc
- Đặt phớt máy xúc theo mã máy và cỡ xi lanh
- Cách chọn vật liệu phớt theo áp suất và nhiệt độ dầu
- Rỉ dầu sau khi thay phớt: nguyên nhân và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về phớt máy xúc
- Phớt máy xúc Komatsu, Kobelco phân biệt hàng hãng với hàng nhái thế nào?
- Phớt xi lanh máy đào chịu áp bao nhiêu?
- Làm bộ phớt đặc chủng cho máy không có hàng hãng mất bao lâu?
- Đặt phớt máy xúc cần gửi những thông tin gì?
Phớt máy xúc là nhóm chi tiết làm kín (PU, NBR, Viton FKM) đặt trong xi lanh, bơm, van chia và động cơ của máy đào, máy xúc lật, máy ủi, xe lu, xe cẩu. Xi lanh cần, tay gầu và gầu chịu 300 đến 450 bar; một bộ phớt xi lanh gồm 4 đến 8 chi tiết.






Phớt máy xúc gồm những bộ nào theo vị trí lắp
- Xi lanh cần, tay gầu, gầu: phớt cổ bằng phớt PU, phớt piston tổ hợp, phớt chắn bụi và vòng dẫn hướng; áp 300 đến 450 bar; ví dụ máy đào 20 tấn Komatsu PC200, Kobelco SK200.
- Bơm thủy lực: bơm piston K3V112 cần oring, phớt trục, vòng đệm nắp; vật liệu phớt trục là NBR hay Viton thì do nhiệt độ dầu quyết định.
- Van chia và mô tơ quay toa: một bộ chứa hàng chục oring nhiều cỡ, đóng túi riêng cho từng mã máy như PC200-6.
- Động cơ và hộp số: phớt đuôi trục cơ, phớt trục cuối máy ủi, cùng gioăng nắp và mặt máy.
Máy hay gặp thuộc Komatsu, Volvo, Kobelco, Hitachi và dòng Trung Quốc Liugong, XCMG, XGMA; xe cẩu Kato, Kobelco, Zoomlion cũng thay theo mã máy. Chi tiết hết hàng hãng thì ép khuôn từ mẫu cũ bằng cao su tổng hợp; xi lanh cỡ lớn có thể tiện phớt từ ống PU ngay trong ngày. Các nhóm khác nằm trong phớt thủy lực, phớt xi lanh thủy lực và phớt chắn dầu.
Thông số kỹ thuật phớt máy xúc
Xi lanh máy đào làm việc ở 300 đến 450 bar, nên phớt PU cứng 90 đến 95 Shore A; phớt cao su NBR dùng từ -30°C đến 120°C.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | Nhựa PU, NBR, FKM, EPDM, silicone, neoprene |
| Độ cứng cao su | 40 đến 80 Shore A |
| Độ cứng PU | 90 đến 95 Shore A |
| Áp xi lanh máy đào | 300 đến 450 bar |
| Áp xi lanh xe cẩu | 300 đến 400 bar |
| Nhiệt độ làm việc, NBR | -30°C đến 120°C |
| Vật liệu cho bơm và động cơ chạy nóng | Viton FKM |
| Số chi tiết trong bộ phớt xi lanh | 4 đến 8 |
| Kích thước và độ dày | Theo hàng hãng, theo mẫu hoặc bản vẽ |
| Yêu cầu thêm | Chịu nhiệt cao, hóa chất, thời tiết, mài mòn |
| Thời gian ép khuôn | 7 đến 10 ngày, tùy số lượng và chủng loại |
| Bộ phớt đặc chủng không có hàng hãng | 3 đến 7 ngày làm việc |
Bảng tra phớt máy xúc theo loại máy
Mỗi loại máy dùng phớt khác nhau; bảng ghi vật liệu, hãng thường gặp và điều kiện làm việc của từng nhóm.
| Loại máy | Vật liệu | Hãng thường gặp | Phớt phổ biến | Điều kiện |
|---|---|---|---|---|
| Máy đào | PU, NBR | Komatsu, Kobelco | Xi lanh cần, tay gầu, gầu; cụm xoay | Áp 300 đến 450 bar |
| Máy xúc lật | NBR, FKM | XCMG, XGMA | Xi lanh nâng; bánh răng bơm | Chịu dầu thủy lực |
| Máy ủi | NBR | Komatsu, Caterpillar | Trục cuối; hộp số | Chịu mài mòn cao |
| Xe cẩu | PU, NBR | Kato, Zoomlion | Xi lanh thăng bằng; cụm xoay | Áp 300 đến 400 bar |
| Xe lu | NBR, FKM | XGMA, Dynapac | Trục rung; trục vibratory | Chịu rung, tốc độ cao |
Bảng giá phớt máy xúc
Giá tham khảo đi từ cỡ nhỏ tới cỡ lớn của từng nhóm, chưa tính VAT 8%, mua nhiều thì thấp hơn. Cỡ ngoài bảng báo theo mã in trên phớt cũ hoặc số đo ty, lỗ, rãnh.
| Nhóm hàng | Khoảng giá (đ) | Cỡ có sẵn |
|---|---|---|
| Phớt thủy lực nhựa PU (UN, UNI, IDI) | 55.000 đến 2.500.000 | Chia theo Ø ty, lỗ, rãnh; cỡ phổ thông có sẵn, cỡ lạ cắt theo mẫu |
| Phớt cổ xi lanh IDI, IDU, UHS | 9.000 đến 175.000 | Chia theo Ø ty và lòng xi lanh, đủ ba mã |
| Phớt chắn bụi DKB, DSI, LBI, LBH, DH | 9.500 đến 285.000 | DH có 59 cỡ, ty 14mm đến 250mm; bốn mã còn lại chia theo cỡ ty |
| Dẫn hướng phíp phenolic WR | 24.000 đến 530.000 | Từ WR 22x18x9 tới Ø 360mm, cắt theo mét |
| Long đền dầu (bonded seal) | 22.000 đến 575.000 | 19 cỡ, ren M6 đến M60 |
Đặt phớt máy xúc theo mã máy và cỡ xi lanh
Chọn đúng bộ cần bốn dữ kiện: hãng và model (Komatsu PC200-8, Kobelco SK200-8 là hai ví dụ), mã xi lanh khắc trên thân, Ø lòng cùng Ø ty, và loại dầu thủy lực đang chạy. Chưa có đủ thì tháo xi lanh, đem bộ phớt cũ tới đo.
Máy hết phụ tùng hãng thì làm bộ thay thế từ phớt cũ hoặc bản vẽ; bộ xi lanh 4 đến 8 chi tiết mất 3 đến 7 ngày làm việc, thêm khuôn mới thì lâu hơn.
Cách chọn vật liệu phớt theo áp suất và nhiệt độ dầu
Xi lanh 300 đến 450 bar hợp phớt PU. Dầu đến 120°C dùng NBR; bơm và động cơ nóng hơn chuyển sang Viton. Phớt cổ đã rò mà để chậm thay, cát lọt vào xi lanh và cào xước ty, khi đó phải mài lại cả xi lanh chứ không chỉ thay phớt.
Rỉ dầu sau khi thay phớt: nguyên nhân và cách xử lý
Xi lanh máy đào chạy 300 đến 450 bar nên chất lượng phớt và cách lắp quyết định tuổi thọ; bốn nguyên nhân dưới đây gây rỉ dầu dù đã thay phớt.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Rỉ dầu ngay sau khi thay | Phớt sai kích thước hoặc sai mức áp suất | Đo lại ty, lỗ, rãnh và đối chiếu áp làm việc rồi đặt đúng bộ |
| Rỉ dầu, thành trong xi lanh có vết xước | Gương xi lanh bị xước | Mài bóng lại nội trụ trước khi lắp phớt mới |
| Rỉ dầu, trục piston có gỉ | Trục piston bị oxy hóa, han gỉ | Đánh bóng trục |
| Rỉ dù kích thước đúng | Lắp ngược chiều, phớt có hướng làm việc | Lắp lại đúng chiều, soi gương xi lanh và trục trước đó |
Câu hỏi thường gặp về phớt máy xúc
Phớt máy xúc Komatsu, Kobelco phân biệt hàng hãng với hàng nhái thế nào?
Soi ba điểm. Thứ nhất là nhãn: hàng hãng có logo dập nổi hoặc in trên bao bì và mã tra được trong catalogue. Thứ hai là bề mặt, mép cắt, độ cứng: đều tay. Thứ ba là dấu hiệu hàng nhái: không mã, bao bì sơ sài, mùi cao su nồng, bề mặt xù xì, độ cứng mỗi lô một khác.
Phớt xi lanh máy đào chịu áp bao nhiêu?
Máy đào 20 tấn như Komatsu PC200, Kobelco SK200 chạy 300 đến 450 bar; xi lanh xe cẩu 300 đến 400 bar.
Làm bộ phớt đặc chủng cho máy không có hàng hãng mất bao lâu?
Bộ xi lanh 4 đến 8 chi tiết cần 3 đến 7 ngày làm việc; phải làm khuôn mới thì lâu hơn. Giá tùy số chi tiết, kích thước, vật liệu và khuôn, nên cần bộ phớt cũ hoặc bản vẽ để báo.
Đặt phớt máy xúc cần gửi những thông tin gì?
Hãng và model máy, mã xi lanh, Ø lòng xi lanh, Ø ty và loại dầu thủy lực. Có bộ phớt cũ thì mang đến để đo.







