
Phớt xe nâng tay, xe nâng điện, reach truck cỡ ty 18 đến 230mm
Giá tham khảo17.000 – 320.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Kiểu phớt chính: Phớt UN , chữ U hai môi, lắp được cho cả ty lẫn piston
- Vật liệu: Nhựa PU
- Độ cứng PU: 92 đến 94 Shore A, theo catalogue Parker và Trelleborg
- Áp suất làm việc: 30 MPa (300 bar)
- Dải nhiệt: -20°C đến 100°C
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Phớt xe nâng dùng ở những cụm xi lanh nào
- Thông số kỹ thuật phớt xe nâng
- Bảng tra cỡ phớt xe nâng
- Bảng giá phớt xe nâng
- Đặt theo ba số đo trên phớt cũ
- Giữ tuổi thọ cho bộ phớt trên xe nâng
- Dấu hiệu phớt xe nâng hỏng và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về phớt xe nâng
- Phớt xe nâng giá bao nhiêu?
- Phớt ty ben thủy lực xe nâng chịu được áp bao nhiêu?
- Càng xe nâng tự tụt khi đỗ là hỏng phớt nào?
- Phớt xe nâng tay cỡ nào?
- Đặt phớt xe nâng cần gửi những gì?
Phớt xe nâng là các phớt thủy lực nằm trong xi lanh của xe nâng tay, xe nâng điện, reach truck: phớt cổ giữ dầu quanh ty, phớt piston chặn dầu sang buồng kia, phớt chắn bụi che phía ngoài. Phần lớn dùng PU kiểu UN, chịu 30 MPa (300 bar), từ -20°C đến 100°C, cỡ ty 18mm đến 230mm.




Phớt xe nâng dùng ở những cụm xi lanh nào
- Xi lanh nâng: chịu tải nặng, ty dài, phơi ngoài nhiều bụi.
- Xi lanh nghiêng: một đôi đặt hai bên khung, chạy ngắn nhưng liên tục đảo chiều.
- Xi lanh lái: đặt sát đất nên hứng nước và bùn ngoài sân.
- Xi lanh dịch càng (side shift): chỉ có trên xe lắp thêm bộ phụ kiện này.
- Bơm tay của xe nâng tay: cụm bé, song phớt hỏng thì càng sụt và không nâng được hàng.
Mỗi cụm cần tối thiểu ba chi tiết: phớt cổ xi lanh giữ dầu theo ty, phớt piston ngăn dầu giữa hai buồng và phớt chắn bụi. Các kiểu còn lại nằm trong nhóm phớt thủy lực và phớt xi lanh thủy lực.
Thông số kỹ thuật phớt xe nâng
Phớt UN bằng PU giữ dầu ở áp 30 MPa (300 bar) và dùng được trong dải nhiệt -20°C đến 100°C.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu phớt chính | Phớt UN, chữ U hai môi, lắp được cho cả ty lẫn piston |
| Vật liệu | Nhựa PU |
| Độ cứng PU | 92 đến 94 Shore A, theo catalogue Parker và Trelleborg |
| Áp suất làm việc | 30 MPa (300 bar) |
| Dải nhiệt | -20°C đến 100°C |
| Cỡ ty có sẵn | 18mm đến 230mm |
| Tốc độ trượt | 0.03 đến 0.5 m/s |
| Cỡ đầu bảng tra | 18x26x5, cho bơm tay xe nâng tay |
| Cỡ cuối bảng tra | 230x250x12, cho reach truck |
| Bộ cho mỗi cụm xi lanh | Phớt cổ, phớt piston, phớt chắn bụi |
Bảng tra cỡ phớt xe nâng
Mỗi hàng là một cỡ, ghi theo thứ tự đường kính trong, đường kính ngoài, bề dày (mm), kèm cụm xe nâng hay dùng.
| Nhóm | Cỡ (mm) | Hay gặp ở |
|---|---|---|
| Bơm tay | 18x26x5 | Bơm tay xe nâng tay, xi lanh phụ trợ nhỏ |
| Bơm tay | 20x28x5 | Bơm tay xe nâng tay, xi lanh phụ trợ nhỏ |
| Bơm tay | 24x30x5 | Bơm tay xe nâng tay, xi lanh phụ trợ nhỏ |
| Nghiêng và lái | 70x83x10 | Xi lanh nghiêng, xi lanh lái |
| Nghiêng và lái | 70x90x10 | Xi lanh nghiêng, xi lanh lái |
| Nghiêng và lái | 75x85x10 | Xi lanh nghiêng, xi lanh lái |
| Nghiêng xe nâng điện | 75x100x12 | Xi lanh nghiêng xe nâng điện |
| Nghiêng xe nâng điện | 80x90x5 | Xi lanh nghiêng xe nâng điện |
| Nghiêng xe nâng điện | 80x93x10 | Xi lanh nghiêng xe nâng điện |
| Nâng cỡ trung | 85x100x9 | Xi lanh nâng cỡ trung |
| Nâng cỡ trung | 95x110x10 | Xi lanh nâng cỡ trung |
| Nâng cỡ trung | 95x120x12 | Xi lanh nâng cỡ trung |
| Nâng tải lớn | 160x190x12 | Nâng hàng nặng, kể cả reach truck |
| Nâng tải lớn | 230x250x12 | Nâng hàng nặng, kể cả reach truck |
Bảng giá phớt xe nâng
Một chiếc phớt xe nâng dao động từ 17.000 đ đến 320.000 đ, chưa tính VAT 8%. Đầu khoảng là cỡ bơm tay, cuối khoảng là cỡ xi lanh nâng reach truck; mua số lượng lớn thì giá thấp hơn.
Đặt theo ba số đo trên phớt cũ
Mỗi hãng, mỗi đời xe một khác nên không tra cỡ theo tên xe. Tháo phớt cũ, lau sạch, đo ba số (đường kính trong, đường kính ngoài, bề dày) rồi chụp phớt nằm cạnh thước. Phớt cũ còn mã in thì gửi kèm mã.
Chưa tháo được thì gửi hãng xe, model và ảnh cụm xi lanh; kho đối chiếu với các bộ từng làm rồi đưa cỡ gần đúng để người đặt kiểm lại.
Giữ tuổi thọ cho bộ phớt trên xe nâng
Phớt xe nâng chóng hỏng vì bốn nguyên nhân: đỗ lâu dưới tải, cát bụi ngoài sân, dầu nóng mùa hè, va đập lúc nâng hạ. Bốn thói quen sau giảm các nguyên nhân đó:
- Đỗ qua đêm thì hạ càng sát đất: ty rụt vào trong, hết phơi bụi, và phớt piston khỏi chịu ép suốt nhiều giờ.
- Ở sân nhiều cát, lau ty trước khi hạ để hạt cát không bị kéo ngược vào xi lanh.
- Thay dầu thủy lực đúng kỳ, vì mạt kim loại trong dầu cũ mài mòn môi phớt.
- Không nâng quá tải: áp tăng vọt ép phớt chui vào khe giữa ty và cổ, rách mép.
Thay trọn bộ thì hơn thay lẻ: tiền công tháo xi lanh cao gấp nhiều lần giá phớt, còn các chi tiết trong một xi lanh già đi cùng lúc. Trong kho lạnh, PU cứng lại nên phớt hay rò mấy phút đầu sau khởi động; vị trí đó cần hỏi vật liệu chịu lạnh. Tiện thể xem bánh xe nâng PU: bánh mòn làm xe rung và dồn tải lệch sang xi lanh.
Dấu hiệu phớt xe nâng hỏng và cách xử lý
Năm hiện tượng dưới đây gặp nhiều ở xi lanh xe nâng, mỗi hiện tượng trỏ về một chi tiết phớt khác nhau.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Càng sụt dần khi đỗ có tải | Phớt piston để dầu lọt giữa hai buồng | Ngừng dùng xe, thay bộ phớt xi lanh nâng |
| Dầu rỉ thành vệt dài theo ty nâng, tụ ở chân cột | Phớt cổ rò | Thay phớt cổ, kèm cả bộ |
| Vệt bùn khô bám quanh ty sát cổ xi lanh | Phớt chắn bụi rách, ty sắp bị cào xước | Thay phớt chắn bụi trước, lau sạch ty |
| Khung nghiêng tự trôi về một bên | Xi lanh nghiêng bên đó hỏng phớt | Thay bộ phớt của xi lanh bên đó |
| Thay phớt mới vẫn mòn nhanh sau vài tuần | Ty xước sâu, mỗi hành trình cào rách môi phớt | Mạ lại hoặc thay ty |
Câu hỏi thường gặp về phớt xe nâng
Phớt xe nâng giá bao nhiêu?
Khoảng 17.000 đ đến 320.000 đ mỗi chiếc, chưa tính VAT 8%.
Phớt ty ben thủy lực xe nâng chịu được áp bao nhiêu?
Phớt UN bằng PU chịu 30 MPa (300 bar). Dải nhiệt đi từ -20°C đến 100°C, ngoài ra tốc độ trượt nên giữ trong 0.03 đến 0.5 m/s.
Càng xe nâng tự tụt khi đỗ là hỏng phớt nào?
Phớt piston, vì dầu giữa hai buồng không còn được giữ. Phải ngừng dùng xe cho tới khi thay.
Phớt xe nâng tay cỡ nào?
Bơm tay xe nâng tay dùng cỡ nhỏ 18x26x5, 20x28x5, 24x30x5mm.
Đặt phớt xe nâng cần gửi những gì?
Ba số đo của phớt cũ (đường kính trong, đường kính ngoài, bề dày) cùng ảnh phớt nằm cạnh thước. Chưa tháo được thì gửi hãng xe, model và ảnh cụm xi lanh.







