
Phớt PU chịu mài mòn cho xi lanh thủy lực, chịu áp đến 400 bar
Giá tham khảo8.000 – 2.500.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu: Polyurethane (PU hoặc TPU)
- Độ cứng chuẩn: 90A, dải 80A đến 95A
- Độ cứng phôi gia công: 30 đến 95 Shore A
- Bền kéo: 40 đến 60 MPa
- Áp làm việc của phớt piston: đến 400 bar
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Phớt PU khác phớt NBR và PTFE thế nào
- Thông số kỹ thuật phớt PU
- So sánh phớt PU với phớt NBR và PTFE
- Bảng tra phớt PU theo kiểu và cỡ
- Bảng giá phớt PU
- Đặt phớt PU theo ba số đo hoặc bản vẽ
- Chọn theo áp suất, hành trình và độ sạch của dầu
- Nứt, bong cạnh: nguyên nhân và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về phớt PU
- Phớt PU thay được phớt NBR trong xi lanh thủy lực hiện có không?
- Gia công phớt PU theo bản vẽ mất bao lâu?
- Phớt PU dùng được ở piston, cổ xi lanh và chắn bụi không?
- Phớt PU dùng với nước nóng và hơi nước được không?
- Đặt phớt PU cần gửi kích thước nào?
Phớt PU (phớt nhựa PU, phớt nhựa kếp, phớt polyurethane) là phớt ép hoặc tiện từ polyurethane độ cứng 80 đến 95 Shore A, chuẩn 90A. Phớt piston chịu áp đến 400 bar, làm việc từ -30°C đến 100°C, bền kéo 40 đến 60 MPa; dùng cho xi lanh thủy lực, ben và chắn bụi.






Phớt PU khác phớt NBR và PTFE thế nào
PU hơn cao su NBR ở khả năng chịu áp và độ mòn (400 bar so với 200 bar), kém PTFE ở nhiệt độ và hóa chất (100°C so với 260°C). Phớt PU thuộc nhóm phớt thủy lực.
Xi lanh đang dùng NBR có thể đổi sang PU nếu rãnh còn tương thích: PU có chung biên dạng U-cup, L-cup với NBR, chỉ cần kiểm tra Ø trong, Ø ngoài và chiều rộng rãnh. Đổi sang PU kéo tuổi thọ phớt lên 3 đến 5 lần ở xi lanh chạy áp cao liên tục.
Thông số kỹ thuật phớt PU
Phớt PU chuẩn 90 Shore A, chịu áp đến 400 bar ở vị trí piston, làm việc từ -30°C đến 100°C, bền kéo 40 đến 60 MPa.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | Polyurethane (PU hoặc TPU) |
| Độ cứng chuẩn | 90A, dải 80A đến 95A |
| Độ cứng phôi gia công | 30 đến 95 Shore A |
| Bền kéo | 40 đến 60 MPa |
| Áp làm việc của phớt piston | đến 400 bar |
| Dải nhiệt | -30°C đến +100°C |
| Mài mòn theo DIN 53516 | không quá 25 mm³ |
| Dầu khoáng | Chịu tốt |
| Nước nóng và hơi nước | Không dùng; giới hạn thực tế 80°C đến 90°C |
| Màu tiêu chuẩn | Vàng, cam |
| Cây PU tròn đặc | D10 đến D500, gia công theo bản vẽ |
So sánh phớt PU với phớt NBR và PTFE
Sáu tiêu chí dưới đây so sánh phớt PU với phớt cao su NBR và phớt teflon PTFE.
| Tiêu chí | PTFE | NBR | PU |
|---|---|---|---|
| Áp suất chịu được | 300 bar | 200 bar | 400 bar |
| Độ mòn | Trung bình | Tốt | Xuất sắc |
| Đàn hồi, ôm trục | Kém, vật liệu cứng | Tốt | Tốt |
| Nhiệt độ tối đa | 260°C | 120°C | 100°C |
| Chịu hóa chất | Xuất sắc | Trung bình | Trung bình |
| Giá thành | Cao | Thấp | Trung bình |
Bảng tra phớt PU theo kiểu và cỡ
Bảng gom bốn nhóm phớt PU đang bán, kèm dải cỡ; bảng cỡ đầy đủ nằm ở trang của từng nhóm.
| Nhóm | Dải cỡ |
|---|---|
| Phớt thủy lực nhựa PU (UN, UNI, IDI) | Chia theo Ø ty, lỗ, rãnh; cỡ phổ thông có sẵn, cỡ lạ cắt theo mẫu |
| Phớt xi lanh UN (PU xanh, vàng, DingZing) | 956 cỡ, ty 4mm đến 250mm |
| Phớt cổ xi lanh IDI, IDU, UHS | Chia theo Ø ty và lòng xi lanh, đủ ba mã |
| Phớt xe nâng | Từ 18x26x5 (xe nâng tay) đến 230x250x12 (reach truck) |
Bảng giá phớt PU
Giá tham khảo đi từ cỡ nhỏ tới cỡ lớn của mỗi nhóm, chưa tính VAT 8%, mua nhiều thì thấp hơn. Cỡ ngoài bảng báo giá theo Ø ty, lỗ và chiều cao rãnh.
| Nhóm | Khoảng giá (đ) |
|---|---|
| Phớt thủy lực nhựa PU (UN, UNI, IDI) | 55.000 đến 2.500.000 |
| Phớt xi lanh UN | 8.000 đến 302.000 |
| Phớt cổ xi lanh IDI, IDU, UHS | 9.000 đến 175.000 |
| Phớt xe nâng | 17.000 đến 320.000 |
Đặt phớt PU theo ba số đo hoặc bản vẽ
Gửi ba số: đường kính trong, đường kính ngoài, chiều cao phớt, ví dụ 95x110x9mm, kèm số lượng; không có số thì gửi phớt cũ làm mẫu. Ghi rõ vị trí lắp (piston, cổ xi lanh hay chắn bụi), vì mỗi vị trí dùng biên dạng riêng: U-cup, L-cup hoặc chắn bụi hai môi.
Phớt tiêu chuẩn có sẵn trong kho. Phớt đặc chủng cần khuôn, mất 7 đến 14 ngày làm việc; đơn gồm bản vẽ 2D kèm dung sai hoặc mẫu cũ. Phôi để gia công là tấm nhựa PU và cây nhựa PU tròn đặc.
Chọn theo áp suất, hành trình và độ sạch của dầu
- Áp từ 150 bar trở lên: NBR bị ép lòi vào khe giữa ty và cổ, PU cứng hơn nên không bị đùn.
- Ty ra vào liên tục: cùng số hành trình, PU mòn chậm hơn cao su nhiều lần.
- Dầu lẫn hạt bẩn: mặt PU cứng, hạt cát ít cắm vào và ít cào trục.
Nước nóng và hơi nước là giới hạn của PU: vật liệu bị thủy phân, mềm ra rồi rã. Vị trí đó chuyển sang cao su hoặc PTFE.
Nứt, bong cạnh: nguyên nhân và cách xử lý
Ba nguyên nhân thường gặp làm phớt PU nứt hoặc bong cạnh, cộng một giới hạn vật liệu với nước nóng, kèm cách xử lý.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Nứt, bong cạnh khi dầu nóng | Nhiệt độ dầu vượt 100°C | Kiểm tra nhiệt độ dầu, thay phớt PU đúng biên dạng |
| Nứt, bong cạnh kèm mòn lệch | Xi lanh lệch tâm, sinh tải ngang lên phớt | Chỉnh tâm, thay phớt |
| Nứt, bong cạnh khi dầu loãng | Độ nhớt dầu thủy lực quá thấp, không đủ bôi trơn | Điều chỉnh độ nhớt theo khuyến nghị của nhà sản xuất xi lanh |
| Phớt mềm, rã ra | Thủy phân trong nước nóng hoặc hơi nước | Chuyển sang cao su hoặc PTFE |
Câu hỏi thường gặp về phớt PU
Phớt PU thay được phớt NBR trong xi lanh thủy lực hiện có không?
Có, nếu rãnh tương thích: kiểm Ø trong, Ø ngoài và chiều rộng rãnh, vì biên dạng U-cup, L-cup hai loại giống nhau. Thay sang PU kéo tuổi thọ phớt lên 3 đến 5 lần ở xi lanh áp cao chạy liên tục.
Gia công phớt PU theo bản vẽ mất bao lâu?
Phớt tiêu chuẩn có sẵn thì giao ngay. Phớt đặc chủng cần khuôn mất 7 đến 14 ngày làm việc, kèm bản vẽ 2D có dung sai hoặc phớt cũ.
Phớt PU dùng được ở piston, cổ xi lanh và chắn bụi không?
Được cả ba. Phớt piston và phớt cổ ben chịu đến 400 bar, phớt chắn bụi gạt bẩn ở cổ xi lanh; mỗi vị trí một biên dạng nên phải ghi rõ vị trí lắp.
Phớt PU dùng với nước nóng và hơi nước được không?
Không. PU bị thủy phân, giới hạn thực tế 80°C đến 90°C; vị trí đó dùng cao su hoặc PTFE.
Đặt phớt PU cần gửi kích thước nào?
Ba số: Ø trong, Ø ngoài và chiều cao phớt, ví dụ 95x110x9mm, cùng số lượng. Không có số thì gửi phớt cũ.







