Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Cây nhựa PU tròn đặc: cây PU đỏ, vàng và vàng chanh xếp chéo

Cây nhựa PU tròn đặc phi 5 đến 50mm: chọn độ cứng Shore, giá theo cây

Giá tham khảo117.000 – 180.000 đ / kg

Đặc điểm nổi bật

  • Vật liệu: Polyurethane (PU) đặc
  • Cỡ đường kính trong kho: Từ phi 5 tới phi 50mm, tám cỡ
  • Chiều dài mỗi cây: 1 mét, cắt đoạn theo đơn
  • Độ cứng của cây có sẵn: 80 đến 85 Shore A, theo phiếu thông số nhà máy
  • Độ cứng khi đặt riêng: 30 đến 95 Shore A

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Cây nhựa PU khác cây POM, PA ở chỗ chọn được độ cứng
  2. Thông số kỹ thuật cây nhựa PU
  3. Bảng tra phi và khối lượng cây nhựa PU
  4. Bảng giá cây nhựa PU
  5. Cắt, tiện cây nhựa PU bằng máy CNC theo bản vẽ
  6. Cây nhựa PU làm được chi tiết nào và so với cao su ra sao
  7. Câu hỏi thường gặp về cây nhựa PU
  8. Cây nhựa PU có những phi nào?
  9. Cây nhựa PU chịu được nhiệt độ bao nhiêu?
  10. Tiện con lăn băng tải nên lấy cây PU độ cứng nào?
  11. Cây nhựa PU phi 100 dài 1 mét nặng bao nhiêu?
  12. Tiện PU mềm ra sai kích thước do đâu?

Cây nhựa PU (nhựa PU cây tròn đặc) là phôi polyurethane đúc dạng trụ, kho bán tám cỡ từ phi 5 đến phi 50mm, mỗi cây dài 1 mét và cắt lẻ theo chiều dài đặt. Cây có sẵn cứng 80 đến 85 Shore A, dùng từ -30°C đến 70°C, tiện và khoan được trên máy tiện thông thường.

Cây nhựa PU khác cây POM, PA ở chỗ chọn được độ cứng

Cây POM hay PA chỉ có một mức cứng, còn cây nhựa PU đúc được từ mềm gần như cao su tới cứng gần như nhựa. Vì thế đơn đặt hàng phải ghi độ cứng Shore, không chỉ phi và chiều dài. Đừng chọn theo màu: mỗi nhà sản xuất tự quy ước màu, không có chuẩn chung. Cây có sẵn ở kho cứng 80 đến 85 Shore A; mức khác từ 30 đến 95 Shore A làm theo đơn.

  • 60 đến 70 Shore A: mềm, hợp đệm giảm chấn và con lăn ép nhẹ.
  • 80 đến 90 Shore A: mức phổ biến, dai, cho con lăn, bánh xe, đệm chống rung.
  • 95 Shore A: bánh xe nâng và con lăn đỡ tải nặng.
  • 55 đến 75 Shore D: cứng như nhựa, làm khuôn dập, chày dập, cữ chặn.

Thông số kỹ thuật cây nhựa PU

Cây nhựa PU có tỷ trọng 1.20 đến 1.26 g/cm³, bền kéo 30 MPa, giãn dài khi đứt 410%.

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuPolyurethane (PU) đặc
Cỡ đường kính trong khoTừ phi 5 tới phi 50mm, tám cỡ
Chiều dài mỗi cây1 mét, cắt đoạn theo đơn
Độ cứng của cây có sẵn80 đến 85 Shore A, theo phiếu thông số nhà máy
Độ cứng khi đặt riêng30 đến 95 Shore A
Tỷ trọng1.20 đến 1.26 g/cm³
Bền kéo30 MPa
Giãn dài khi đứt410%
Dải nhiệt độ-30°C đến 70°C
Cứng dần khi lạnhDưới -10°C
Nước, dầu, hơi nướcChịu nước thường, dầu khoáng; ngâm nước nóng thì mủn từ mặt ngoài
Ma sátThấp, bạc và con lăn tải nhẹ chạy được khi không bôi trơn
Thời gian thực hiện đơn cắt7 đến 10 ngày tùy số lượng

Bảng tra phi và khối lượng cây nhựa PU

Cây phi 20 dài 1 mét nặng khoảng 0.39 kg, phi 50 khoảng 2.45 kg. Phi lớn hơn đặt riêng: phi 100 dài 1 mét nặng chừng 9.4 kg theo tỷ trọng 1.2 g/cm³.

NhómPhiChiều dài câyKhối lượng 1 mét
Cây nhỏPhi 5mm1000mm0.02 kg
Cây nhỏPhi 8mm1000mm0.06 kg
Cây nhỏPhi 10mm1000mm0.1 kg
Cây vừaPhi 20mm1000mm0.39 kg
Cây vừaPhi 25mm1000mm0.61 kg
Cây vừaPhi 30mm1000mm0.88 kg
Cây lớnPhi 40mm1000mm1.57 kg
Cây lớnPhi 50mm1000mm2.45 kg

Bảng giá cây nhựa PU

Giá tham khảo theo kg, chưa VAT 8%, đơn nhiều cây gần mức thấp. Cây màu trong lấy mức thấp, cây đỏ và đoạn cắt lẻ lấy mức cao. Bảng ứng với một cây dài 1 mét.

NhómPhiGiá 1 cây dài 1 mét (đ)
Cây nhỏPhi 5mm2.000 đến 4.000
Cây nhỏPhi 8mm7.000 đến 11.000
Cây nhỏPhi 10mm12.000 đến 18.000
Cây vừaPhi 20mm46.000 đến 70.000
Cây vừaPhi 25mm71.000 đến 110.000
Cây vừaPhi 30mm103.000 đến 158.000
Cây lớnPhi 40mm184.000 đến 283.000
Cây lớnPhi 50mm287.000 đến 441.000

Cắt, tiện cây nhựa PU bằng máy CNC theo bản vẽ

Cây được cắt khoanh theo chiều dài hoặc tiện thành bạc, con lăn, gioăng; máy CNC cho sai số ±0.3 đến 0.5mm, cưa đoạn ±0.5 đến 1mm. Cây dưới 90 Shore A nhún theo dao, nên cần dao rất sắc, ăn nông và kẹp nhẹ, đo sau khi tháo phôi khỏi máy. Cây cứng cấp Shore D tiện dễ như nhựa thường. Không tưới nguội bằng dung dịch gốc nước, vì PU bị thủy phân. Mỗi lần gá lên mâm cặp mất 20 đến 30mm đầu cây, nên đơn cần ghi phi, tổng chiều dài, số đoạn. Chi tiết theo bản vẽ xem gia công pu.

Cây nhựa PU làm được chi tiết nào và so với cao su ra sao

Cây phi 40, 50mm cắt khoanh làm vòng đệm; phi 30 đến 50mm tiện con lăn đặc nhỏ cho băng tải, xe đẩy. Thành phẩm có sẵn xem gioăng nhựa pu và phớt pu; dạng khác của vật liệu là tấm nhựa pu và thanh nhựa pu. Chi tiết cần cứng và giữ hình thì dùng cây nhựa pom hoặc cây nhựa pa; PU chỉ đáng chọn khi cần đàn hồi.

  • Nơi khô, có mài mòn: PU mòn chậm và chịu xé hơn cao su nhiều lần, chịu nén tốt hơn ở cùng độ cứng.
  • Nơi ướt nóng hoặc có hóa chất: cao su bền hơn, vì PU thủy phân trong nước nóng và kém với axit, kiềm mạnh.
  • Về giá: PU cao hơn cao su.

Câu hỏi thường gặp về cây nhựa PU

Cây nhựa PU có những phi nào?

Phi 5, 8, 10, 20, 25, 30, 40 tới 50mm, dài 1 mét. Phi lớn hơn đặt theo yêu cầu.

Cây nhựa PU chịu được nhiệt độ bao nhiêu?

Từ -30°C tới 70°C theo phiếu thông số nhà máy. Dưới -10°C cây cứng dần; nước nóng và hơi nước kéo dài làm cây mủn.

Tiện con lăn băng tải nên lấy cây PU độ cứng nào?

85 đến 95 Shore A. Tải nhẹ, cần bám hàng thì 85; tải nặng hoặc chạy trên ray thép thì 95 để lớp PU khỏi lún. Dưới 80 Shore A con lăn nóng lên khi chạy nhanh và mòn sớm.

Cây nhựa PU phi 100 dài 1 mét nặng bao nhiêu?

Khoảng 9.4 kg theo tỷ trọng 1.2 g/cm³; phi 150 khoảng 21 kg, phi 250 khoảng 59 kg. Dùng số này để tính cước và chọn mâm cặp khi tiện cây lớn.

Tiện PU mềm ra sai kích thước do đâu?

PU nhún khi dao ăn vào và hồi lại khi nhả kẹp. Với loại dưới 90 Shore A, giảm lượng ăn dao, kẹp nhẹ, đo phôi sau khi đã tháo.

Sản phẩm liên quan