
Thanh nhựa PU dẹt, vuông, tròn 70A đến 95A: thanh gạt mực in, lưỡi gạt băng tải
Giá tham khảo117.000 – 180.000 đ / kg
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu: Polyurethane (PU)
- Màu: Vàng, cam, xanh
- Độ cứng thanh cắt từ tấm: 70 đến 95 Shore A
- Độ cứng thanh đúc khuôn: 40 đến 95 Shore A
- Khổ tấm gốc: Rộng 1m
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Thanh nhựa PU là gì, khác cao su NBR và nhựa PA thế nào
- Thông số kỹ thuật thanh nhựa PU
- Bảng tra quy cách thanh nhựa PU
- Cách chọn thanh nhựa PU theo độ cứng và bề dày
- Ứng dụng làm dao gạt mực in và lưỡi gạt băng tải
- Báo giá theo độ cứng, bề dày và số lượng
- Cắt thanh nhựa PU bằng máy CNC theo bản vẽ
- Câu hỏi thường gặp về thanh nhựa PU
- Thanh gạt mực in PU cần độ cứng bao nhiêu Shore A?
- Thanh nhựa PU cắt vát hoặc khoan lỗ được không?
- Đặt thanh nhựa PU dưới 10kg có được không?
- Thanh nhựa PU chịu được bao nhiêu độ?
Thanh nhựa PU (thanh polyurethane, thanh gạt PU, lưỡi gạt PU) là thanh đàn hồi cắt từ tấm PU khổ rộng 1m hoặc đúc khuôn từ PU lỏng. Thanh cắt từ tấm có độ cứng 70A đến 95A, thanh đúc khuôn từ 40A đến 95A, làm việc tới khoảng 80°C. Cả nhóm thuộc danh mục nhựa pu.






Thanh nhựa PU là gì, khác cao su NBR và nhựa PA thế nào
Thanh PU mòn chậm hơn cao su thường khi gạt liên tục, không trương nở trong mực in gốc dầu và dầu máy. Có hai cách làm ra thanh, khác nhau ở chỗ độ cứng và kích thước được quyết định sớm hay muộn.
- Thanh cắt từ tấm có sẵn: tấm dày 1 đến 20mm, độ cứng 70A đến 95A, cắt theo bề rộng và chiều dài cần; không đặt mức tối thiểu.
- Thanh đúc khuôn: rót PU lỏng vào khuôn rồi gia nhiệt, khống chế được độ cứng từ 40A đến 95A và hình dạng mặt cắt; đơn tối thiểu 5kg cho mỗi kích thước.
Thông số kỹ thuật thanh nhựa PU
Thanh PU màu vàng, cam hoặc xanh, độ cứng 40A đến 95A, tấm gốc dày 1 đến 20mm, chịu nhiệt tới khoảng 80°C. Ngoài ngưỡng đó nên chuyển sang silicone hoặc Viton.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | Polyurethane (PU) |
| Màu | Vàng, cam, xanh |
| Độ cứng thanh cắt từ tấm | 70 đến 95 Shore A |
| Độ cứng thanh đúc khuôn | 40 đến 95 Shore A |
| Khổ tấm gốc | Rộng 1m |
| Độ dày tấm gốc | 1 đến 20mm |
| Nhiệt độ làm việc | Tới khoảng 80°C |
| Dầu máy, mực in gốc dầu | Không trương nở |
| Hóa chất cần tránh | Xeton, axit đặc |
| Gia công thêm | Vát cạnh, khoan lỗ, phay rãnh |
| Thời gian làm thanh đúc khuôn | 7 đến 10 ngày |
| Đơn tối thiểu thanh đúc khuôn | 5kg mỗi kích thước |
Bảng tra quy cách thanh nhựa PU
Năm dạng thanh dưới đây xếp theo hình dạng mặt cắt. Thanh gạt mực in có bề rộng 50 đến 250mm, dày 5 đến 15mm, độ cứng 70A đến 80A.
| Dạng thanh | Bề rộng hoặc đường kính (mm) | Dày hoặc dài (mm) | Độ cứng (Shore A) | Màu |
|---|---|---|---|---|
| Thanh dẹt | 10 đến 200 | 3 đến 20 | 70A đến 95A | Vàng, cam |
| Thanh vuông | 10x10 đến 100x100 | Cắt theo yêu cầu | 70A đến 95A | Vàng, cam |
| Thanh tròn đặc | D10 đến D150 | Theo yêu cầu | 60A đến 95A | Vàng, xanh |
| Thanh gạt mực in | 50 đến 250 | 5 đến 15 | 70A đến 80A | Vàng |
| Đúc khuôn theo bản vẽ | Theo bản vẽ | Theo bản vẽ | 40A đến 95A | Tùy chọn |
Cách chọn thanh nhựa PU theo độ cứng và bề dày
Độ cứng chọn theo việc thanh phải làm: 70A đến 75A cho dao gạt mực cần ôm mặt lưới, 80A đến 85A cho gạt băng tải, 90A đến 95A cho đệm va đập và dẫn hướng trượt. Mức mềm 70A cho nét in mịn trên vải và giấy; 75A đến 80A hợp bao bì nhựa cứng.
- Bề dày: 3 đến 8mm cho dao gạt mực; 10 đến 20mm cho lưỡi gạt băng tải để thanh không oằn khi gạt liệu nặng.
- Bề rộng: bằng khe kẹp của máy cộng phần lưỡi thò ra; thanh 42mm dày 8mm là cỡ gạt mực hay dùng.
So với hai vật liệu hay được đem ra cân nhắc, thanh PU thắng ở mài mòn và va đập, thua cao su NBR ở độ đàn hồi và chịu dầu khoáng.
| Tiêu chí | Thanh nhựa PU | Cao su NBR | Nhựa PA |
|---|---|---|---|
| Mài mòn | Rất tốt | Tốt | Tốt |
| Đàn hồi | Cao | Rất cao | Thấp |
| Va đập | Rất tốt | Khá tốt | Trung bình |
| Dầu khoáng | Tốt | Rất tốt | Tốt |
| Dung môi hữu cơ | Khá tốt | Kém | Trung bình |
| Tuổi thọ trên băng tải | Rất cao | Cao | Trung bình |
Ứng dụng làm dao gạt mực in và lưỡi gạt băng tải
Dao gạt in lưới, in offset và in mác dùng thanh mỏng, mềm. Lưỡi gạt đầu băng tải cát, than, xi măng dùng bản dày 10 đến 20mm, vát cạnh và khoan lỗ bắt vít để gạt sạch liệu bám. Thanh PU còn gia công thành lưỡi dao cắt, đệm chống rung, vòng đệm chịu mòn; chi tiết tròn xoay lấy từ cây nhựa pu hoặc bọc con lăn pu.
Báo giá theo độ cứng, bề dày và số lượng
Giá phụ thuộc độ cứng, bề dày, bề rộng, chiều dài và số lượng; thanh đúc khuôn thêm chi phí khuôn. Để báo giá cần đủ năm số đó, gửi kèm thanh cũ nếu có. Cần nguyên tấm để tự cắt thì xem tấm nhựa pu.
Cắt thanh nhựa PU bằng máy CNC theo bản vẽ
Kho cắt thẳng, cắt vát góc, khoan lỗ và phay rãnh theo bản vẽ hoặc theo mẫu cũ. Thanh sau gia công cơ không cần xử lý nhiệt thêm, lắp được ngay. Đơn có hình dạng phức tạp chuyển sang dịch vụ gia công pu.
Câu hỏi thường gặp về thanh nhựa PU
Thanh gạt mực in PU cần độ cứng bao nhiêu Shore A?
70A cho in lưới trên vải và giấy; 75A đến 80A cho in offset và in mác trên bao bì nhựa cứng. Loại mực, tốc độ máy và vật liệu in quyết định mức cuối cùng.
Thanh nhựa PU cắt vát hoặc khoan lỗ được không?
Được. Kho cắt thẳng, cắt vát góc, khoan lỗ và phay rãnh theo bản vẽ, thanh lắp ngay sau gia công.
Đặt thanh nhựa PU dưới 10kg có được không?
Được với thanh cắt từ tấm có sẵn, không đặt mức tối thiểu. Thanh đúc khuôn theo kích thước riêng tối thiểu 5kg mỗi kích thước, làm trong 7 đến 10 ngày.
Thanh nhựa PU chịu được bao nhiêu độ?
Tới khoảng 80°C. Chỗ nóng hơn dùng silicone hoặc Viton thay cho PU.







