Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Cây nhựa PA: cây PA trắng sữa xếp đống, đầu cây ghi đường kính

Cây nhựa PA tròn đặc D10 đến D250: thông số, hút ẩm, tiện theo bản vẽ

Giá tham khảo64.000 – 88.000 đ / kg

Đặc điểm nổi bật

  • Tên gọi khác: nylon, PA6, PA66, nhựa PA trắng sữa
  • Màu: trắng sữa (màu gốc) và đen
  • Cỡ phi có sẵn: D10, D15, D20, D25, D30, D40, D50, D60, D80, D100, các cỡ tới D250
  • Chiều dài mỗi cây: 1 mét, cắt ngắn theo yêu cầu
  • Tỷ trọng: 1.14 g/cm³ (PA66: 1.14 đến 1.15)

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Cây nhựa PA là gì, khác cây nhựa MC thế nào
  2. Thông số kỹ thuật cây nhựa PA
  3. So sánh cây nhựa PA với cây nhựa POM và cây nhựa PE
  4. Bảng tra phi cây nhựa PA theo chi tiết cần tiện
  5. Lỗi thường gặp ở cây nhựa PA và cách xử lý
  6. Báo giá cây nhựa PA
  7. Cắt cây nhựa PA bằng máy CNC theo bản vẽ
  8. Câu hỏi thường gặp về cây nhựa PA
  9. Cây nhựa PA và MC nylon có phải một loại không?
  10. Cây nhựa PA chạy được ở nhiệt độ nào?
  11. Vì sao chi tiết PA lắp khít rồi vài tuần lại kẹt?
  12. Cây nhựa PA và POM phân biệt bằng mắt thế nào?

Cây nhựa PA, còn gọi cây nylon, là phôi polyamide PA6 hoặc PA66 dạng trụ tròn đặc, màu trắng sữa hoặc đen. Đường kính từ D10 đến D250, mỗi cây dài 1 mét, cắt ngắn theo bản vẽ. Tỷ trọng 1.14 g/cm³, bền kéo 79 đến 90 MPa khi khô, nên hay tiện thành bánh răng, bạc và con lăn thay chi tiết kim loại.

Cây nhựa PA là gì, khác cây nhựa MC thế nào

Cây nhựa PA được ép đùn từ hạt nylon. Cây nhựa MC cùng gốc nylon 6 nhưng đúc khối từ monomer, đường kính lớn hơn và ứng suất bên trong thấp hơn. Phi trên D200 hoặc khối lớn nên lấy MC, vì tiện ra ít cong. Dạng tấm của PA xem ở tấm nhựa PA.

Thông số kỹ thuật cây nhựa PA

PA6 chạy liên tục 85°C trong 5.000 giờ, PA66 được 95°C. PA6 nóng chảy ở 220°C, PA66 ở 260°C. Tỷ trọng 1.14 g/cm³ làm cây chìm trong nước; độ ngậm nước cân bằng khoảng 3% là chỉ tiêu cần tính trước khi tiện chi tiết lắp khít.

Tính chấtGiá trị
Tên gọi khácnylon, PA6, PA66, nhựa PA trắng sữa
Màutrắng sữa (màu gốc) và đen
Cỡ phi có sẵnD10, D15, D20, D25, D30, D40, D50, D60, D80, D100, các cỡ tới D250
Chiều dài mỗi cây1 mét, cắt ngắn theo yêu cầu
Tỷ trọng1.14 g/cm³ (PA66: 1.14 đến 1.15)
Nhiệt độ chạy liên tục85°C với PA6, 95°C với PA66 (mốc 5.000 giờ)
Nhiệt độ chịu ngắn hạn160°C với PA6, 170°C với PA66
Nhiệt độ thấp nhất-40°C với PA6, -30°C với PA66
Điểm nóng chảy220°C với PA6, 260°C với PA66
Độ bền kéo (mẫu khô)79 đến 80 MPa với PA6, 85 đến 90 MPa với PA66
Độ ngậm nướccân bằng khoảng 3.0% (PA6) và 2.8% (PA66); ngâm bão hòa khoảng 9% (PA6)
Môi chấtchịu dầu, mỡ, nhiên liệu; tránh axit mạnh, kiềm mạnh, nước nóng lâu dài, ngoài trời

So sánh cây nhựa PA với cây nhựa POM và cây nhựa PE

PA chịu kéo gấp nhiều lần cây nhựa PE, nhưng ngậm nước nhiều hơn cây nhựa POM. Số lấy theo datasheet: PA tính theo PA6 và PA66, POM theo POM-C và POM-H, PE theo HDPE.

Hạng mụcCây nhựa PACây nhựa POMCây nhựa PE (HDPE)
Tỷ trọng (g/cm³)1.14 đến 1.151.41 đến 1.430.95 đến 0.96
Làm việc liên tục85°C (PA6), 95°C (PA66)100°C (POM-C), 90°C (POM-H)80°C
Bền kéo (MPa)79 đến 9066 đến 7922 đến 32
Độ ngậm nước2.8 đến 3.0% khi cân bằng với không khí0.2% sau 24 giờ ngâm0.01% sau 24 giờ ngâm
Hợp vớitải nặng, nóng, va đậpdung sai chặt, ít đổi theo mùachỗ ẩm ướt, ngâm nước

Bảng tra phi cây nhựa PA theo chi tiết cần tiện

Mỗi chi tiết có dải phi riêng, từ D20 cho bạc nhỏ tới D250 cho con lăn lớn. PA được chọn khi chi tiết chịu tải vừa, quay hoặc trượt, ở chỗ khó bôi trơn; chi tiết gánh tải chính của kết cấu thì không dùng PA.

Chi tiết tiệnPhi hay dùngNgành hay dùngThay cho
Bánh răng, nhông xíchD50 đến D200đóng gói, in ấn, dệt maythép, đồng; chạy êm hơn
Bạc trượt, bạc lótD25 đến D100cơ khí chế tạo, thực phẩmđồng thau, inox
Con lăn, pulyD60 đến D250dệt may, khai khoáng, xi măngthép; không gỉ, nhẹ hơn
Cữ dẫn hướng, camD30 đến D80đóng gói, dệt maythép; giữ hình dưới tải
Chi tiết thay đồng, thay thépD20 đến D150nhiều ngànhđồng, thép; đỡ bôi trơn

Lỗi thường gặp ở cây nhựa PA và cách xử lý

Phần lớn chi tiết PA hỏng sau lắp là do hút ẩm: cây khô trong kho nở dần khi ra môi trường ẩm. Khi hút 3% nước, kích thước đổi khoảng 0.5%, đủ để bạc lắp khít bị bó trục. Bốn lỗi sau gặp nhiều khi tiện cây PA.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Ban đầu khít, vài tuần sau chạy bị kẹtPA hút ẩm từ không khí rồi nởĐể khe hở lớn hơn mức thiết kế cho kim loại; hoặc ngâm chi tiết trong nước ấm vài ngày cho nở hết, sau đó tiện tinh
Chi tiết bị cong khi tháo khỏi mâm cặpCây phi lớn còn ứng suất bên trongTiện thô, nghỉ một ngày rồi tiện tinh; phi lớn thì dùng MC
Số đo lệch vài phần mười milimétĐo khi chi tiết mới tiện xong còn nóngChờ nguội hoàn toàn rồi mới đo
Chi tiết chính xác nở ngay sau khi tiệnTưới nguội bằng dung dịch gốc nước, PA hút ngayTránh dung dịch gốc nước với chi tiết cần dung sai chặt

Chi tiết ngâm nước hoặc ở chỗ ẩm liên tục thì bỏ PA, chuyển sang POM hoặc PE. Ngược lại, hút ẩm làm PA dai hơn và bớt giòn, có lợi cho chi tiết chịu va đập.

Báo giá cây nhựa PA

Giá cây nhựa PA tùy đường kính, mác PA6 hay PA66, màu và tổng chiều dài. Khi hỏi giá, nêu phi, tổng chiều dài và số đoạn cần cắt. Cắt nhiều đoạn ngắn tốn công hơn cắt đôi, và mỗi lần gá lên mâm cặp hao 20 đến 30mm ở đầu cây, phần hao này phải cộng thêm. Hàng phi phổ thông giao trong 1 đến 3 ngày.

Cắt cây nhựa PA bằng máy CNC theo bản vẽ

Kho cắt cây PA thành đoạn ngắn, tiện và phay theo bản vẽ với sai số cắt CNC ±0.3 đến 0.5mm. Chi tiết tiện xong cần để cân bằng ẩm trước khi lắp vào chỗ dung sai chặt. Quy trình và cách đặt xem ở gia công nhựa pa. Một chi tiết tiện từ cây này là bánh răng nhựa; cả nhóm thuộc nhựa MC, nhựa PA.

Câu hỏi thường gặp về cây nhựa PA

Cây nhựa PA và MC nylon có phải một loại không?

Không. Hai loại cùng gốc nylon 6 nhưng PA ép đùn từ hạt, MC đúc khối. MC có phi lớn hơn và ứng suất bên trong thấp hơn.

Cây nhựa PA chạy được ở nhiệt độ nào?

PA6 chạy liên tục 85°C, PA66 95°C, đều tính theo 5.000 giờ. Chạy 20.000 giờ thì còn 70°C với PA6 và 80°C với PA66. Nóng chảy ở 220°C (PA6) và 260°C (PA66).

Vì sao chi tiết PA lắp khít rồi vài tuần lại kẹt?

Vì PA hút ẩm nên nở. Để khe rộng hơn mức thiết kế cho kim loại, hoặc cho chi tiết cân bằng ẩm xong mới tiện tinh.

Cây nhựa PA và POM phân biệt bằng mắt thế nào?

Khó phân biệt vì cả hai đều trắng. Có hai cách thử: PA nhẹ hơn (1.14 so với 1.41 g/cm³), và PA dai hơn: bẻ mẩu thừa, PA giãn trắng rồi mới đứt, POM gãy giòn hơn.

Sản phẩm liên quan