Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Bánh răng nhựa: bộ chi tiết nhựa gồm bánh răng trắng, ngà, đỏ và đen

Bánh răng nhựa MC nylon, PA, POM, PU tiện theo mô-đun và số răng

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • Vật liệu: MC nylon, PA, PU, POM, PTFE
  • Phôi: cây tròn đặc phi 5 đến phi 50mm; đơn nhiều thì ép khuôn
  • Máy gia công: tiện, CNC, phay, mài phẳng
  • Kích thước: theo mẫu hoặc bản vẽ
  • Số đo cần có: mô-đun (m), số răng (Z), đường kính ngoài, bề rộng răng, lỗ trục

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Các loại bánh răng nhựa theo vật liệu
  2. Thông số kỹ thuật bánh răng nhựa tiện theo bản vẽ
  3. Cách chọn vật liệu bánh răng nhựa theo tải và môi trường
  4. Lỗi thường gặp ở bánh răng nhựa và cách xử lý
  5. Báo giá bánh răng nhựa
  6. Đặt bánh răng nhựa gia công CNC theo mô-đun, số răng và lỗ trục
  7. Câu hỏi thường gặp về bánh răng nhựa
  8. Chọn vật liệu cho bánh răng nhựa theo tải ra sao?
  9. Vì sao bánh răng nhựa kẹt dần sau vài tháng?
  10. Đặt gia công bánh răng nhựa cần gửi những số nào?
  11. Nếu không biết mô-đun thì xử lý ra sao?
  12. Bánh răng nhựa làm bằng cây tròn hay ép khuôn?

Bánh răng nhựa là bánh răng kho tiện hoặc phay theo mô-đun và số răng ghi trên bản vẽ. Phôi là cây nhựa tròn đặc phi 5 đến phi 50mm; đơn số lượng lớn thì chuyển sang ép khuôn. Năm vật liệu gồm MC nylon, PA, POM, PU và PTFE, khác nhau ở tải, nhiệt và độ ngậm nước. Mẫu đã tiện có bánh răng 24 răng, trục vít, cánh bơm, bạc lót.

Các loại bánh răng nhựa theo vật liệu

Cùng một bản vẽ có thể tiện bằng năm vật liệu, và vật liệu quyết định bánh răng sống được bao lâu ở chỗ lắp. Cây phôi lấy từ nhóm nhựa MC, nhựa PA hoặc các nhóm nhựa kỹ thuật khác.

  • MC nylon: nylon 6 đúc khối, tự bôi trơn, phôi từ cây nhựa MC.
  • PA: nylon ép đùn, tiện từ cây nhựa PA, mua đủ cỡ.
  • POM: ít ngậm nước nên giữ dung sai chặt, phôi từ cây nhựa POM.
  • PU: đàn hồi, nuốt rung và tiếng ồn, phôi từ cây nhựa PU.
  • PTFE: trơ với hóa chất, phôi từ cây teflon.

Thông số kỹ thuật bánh răng nhựa tiện theo bản vẽ

Bánh răng không có cỡ chuẩn: kích thước theo mẫu hoặc bản vẽ, nên bảng này ghi cách kho làm và số vật liệu thay cho bảng cỡ. Số nhiệt, tỷ trọng, độ ngậm nước lấy theo datasheet từng vật liệu.

Hạng mụcNội dung
Vật liệuMC nylon, PA, PU, POM, PTFE
Phôicây tròn đặc phi 5 đến phi 50mm; đơn nhiều thì ép khuôn
Máy gia côngtiện, CNC, phay, mài phẳng
Kích thướctheo mẫu hoặc bản vẽ
Số đo cần cómô-đun (m), số răng (Z), đường kính ngoài, bề rộng răng, lỗ trục
Tỷ trọngMC 1.15; PA 1.14; POM-C 1.41; PU đúc 1.20 đến 1.26; PTFE 2.2 đến 2.3 g/cm³
Làm việc liên tụcMC 105°C (5.000 giờ); PA6 85°C; POM-C 100°C; PU khoảng 90°C; PTFE 260°C
Ngậm nước khi cân bằng với không khíMC 2.3%; PA6 khoảng 3.0%; POM khoảng 0.2% sau 24 giờ ngâm
Màutrắng, vàng, xanh, đỏ, tùy vật liệu
Kiểu răngthẳng hoặc nghiêng, nghiêng thì kèm góc

Cách chọn vật liệu bánh răng nhựa theo tải và môi trường

Việc đầu tiên là xác định bánh răng chịu gì. Có va đập và tải nặng: MC nylon, làm việc liên tục 105°C. Cần giữ dung sai quanh năm: POM-C, ngậm nước khoảng 0.2%, chạy 100°C. Cần êm, nuốt rung: PU, khoảng 90°C. Có hóa chất, nóng mà tải nhẹ: PTFE, tới 260°C. Bảng xếp năm vật liệu theo ưu và nhược.

Vật liệuChịu tảiMặt mạnhMặt yếu
MC nyloncaochịu mài mòn, tự bôi trơnngậm nước nên nở, phải trừ dung sai
PAcaodễ mua đủ cỡngậm nước nhiều hơn MC
POMtrung bình đến caogiữ dung sai chặt, chạy êmchịu va đập kém MC
PUvừađàn hồi, hút rung và tiếng ồnmềm, răng chịu tải nặng sẽ biến dạng
PTFEthấptrơn, bền hóa chất và nhiệtchảy nguội khi có tải, răng mòn nhanh

Lỗi thường gặp ở bánh răng nhựa và cách xử lý

Bánh răng PA và MC hỏng thường do nở chứ không do mòn. PA6 ngậm khoảng 3.0% nước, MC khoảng 2.3% khi cân bằng với không khí; hút 3% ẩm thì kích thước đổi khoảng 0.5%, đủ làm răng ăn khớp chặt dần và kêu sau vài tháng dù lúc tiện đo đúng dung sai.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Răng chặt dần và kêu sau vài thángPA, MC hút nước từ không khí rồi nởBáo trước máy chạy nơi ẩm hay khô để xưởng trừ dung sai
Vẫn kẹt dù đã nới khe hởPA đặt ở chỗ cần dung sai chặt quanh nămĐổi sang POM ngay từ đầu
Kích thước đổi sau khi tiệnPhôi nằm lâu trong kho ẩm đã ngậm nướcĐể phôi ổn định rồi mới tiện tinh

Báo giá bánh răng nhựa

Giá một bánh răng nhựa tùy vật liệu, đường kính ngoài, bề rộng răng, mô-đun, số răng và số lượng. Lô nhỏ tiện thẳng từ cây tròn đặc; lô lớn mới làm khuôn, khi đó khuôn tính riêng. Mỗi đơn báo giá theo bản vẽ hoặc mẫu.

Đặt bánh răng nhựa gia công CNC theo mô-đun, số răng và lỗ trục

Mô-đun (m) và số răng (Z) là hai số quan trọng nhất; chưa biết mô-đun thì gửi bánh cũ để xưởng đo lại. Các số còn lại: đường kính ngoài, bề rộng răng, lỗ trục kèm kích thước rãnh then nếu có, kiểu răng thẳng hay nghiêng, số lượng, điều kiện làm việc.

Có bánh cũ là nhanh nhất: ảnh chụp bánh nằm cạnh thước cùng một bánh mẫu đủ để xưởng dựng lại biên dạng răng. Việc tiện và phay xem ở gia công nhựa pa; bánh dẫn dây đai làm cùng vật liệu là puly nhựa.

Câu hỏi thường gặp về bánh răng nhựa

Chọn vật liệu cho bánh răng nhựa theo tải ra sao?

Va đập, tải nặng chọn MC nylon (liên tục 105°C). Dung sai chặt quanh năm chọn POM. Êm, giảm rung chọn PU. Hóa chất hoặc nhiệt cao với tải nhẹ chọn PTFE.

Vì sao bánh răng nhựa kẹt dần sau vài tháng?

Do PA và MC nylon hút nước từ không khí, PA6 đến khoảng 3.0% và MC đến 2.3%. Răng nở ra nên ăn khớp chặt dần; đó là nở, không phải mòn.

Đặt gia công bánh răng nhựa cần gửi những số nào?

Hai số đầu tiên là mô-đun và số răng. Thêm đường kính ngoài, bề rộng răng, lỗ trục và rãnh then, răng thẳng hay nghiêng (nghiêng thì kèm góc), số lượng và môi trường làm việc.

Nếu không biết mô-đun thì xử lý ra sao?

Gửi một bánh cũ kèm ảnh bánh nằm cạnh thước. Xưởng tự đo mô-đun và dựng lại biên dạng răng.

Bánh răng nhựa làm bằng cây tròn hay ép khuôn?

Lô ít thì tiện từ cây tròn đặc phi 5 đến phi 50mm; lô lớn mới nên làm khuôn ép.

Sản phẩm liên quan