
Cây nhựa MC nylon tròn đặc phi 5 đến 50mm: khối lượng, giá theo mét và tiện CNC
Giá tham khảo201.800 – 302.000 đ / kg
Đặc điểm nổi bật
- Khối lượng riêng: 1.15 g/cm³
- Chịu kéo, mẫu khô: 81 MPa
- Chịu kéo, đã cân bằng ẩm: 50 MPa
- Chạy liên tục, tuổi thọ 5.000 giờ: 105°C
- Chạy liên tục, tuổi thọ 20.000 giờ: 90°C
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Cây nhựa MC là gì, khác PA đùn ở chỗ nào
- Thông số kỹ thuật cây nhựa MC
- Bảng tra phi và khối lượng cây nhựa MC
- Chọn mác MC theo màu và theo độ ẩm môi trường
- Ứng dụng làm bạc trượt, con lăn và bánh răng
- Bảng giá cây nhựa MC
- Cắt cây nhựa MC bằng máy CNC theo bản vẽ
- Câu hỏi thường gặp về cây nhựa MC
- Cây nhựa MC có những phi nào?
- Nhựa MC nylon khác PA đùn thế nào?
- Cây nhựa MC có hút ẩm không?
- Một mét cây nhựa MC phi 50 nặng bao nhiêu?
- Có nhận gia công cây nhựa MC theo mẫu không?
Cây nhựa MC (MC nylon, nylon đúc, PA6 đúc, cây nhựa PA xanh) là phôi tròn đặc polyamide đúc khối mác MC901, phi 5 đến 50mm, cây dài 1000 hoặc 2000mm và cắt ngắn theo đơn. Vật liệu nặng 1.15 g/cm³, chịu kéo 81 MPa khi khô, chạy liên tục 90°C đến 105°C. Cả nhóm nằm trong danh mục nhựa mc.






Cây nhựa MC là gì, khác PA đùn ở chỗ nào
Chữ MC là monomer casting: monomer caprolactam trùng hợp ngay trong khuôn. PA thường thì nấu chảy hạt rồi ép đùn. Cách đúc cho cấu trúc phân tử đều hơn, ít bọt khí, nên phôi đường kính lớn tiện ra ít rỗ và ít cong. Vì thế cây nhựa pa đùn đủ cho chi tiết nhỏ, còn phôi lớn thường lấy MC.
Cây MC trong kho có xanh dương lẫn trắng sữa, nhập từ Hàn Quốc và từ Trung Quốc. Phi trên 50mm, tới 300mm, làm theo đơn.
Thông số kỹ thuật cây nhựa MC
Mười hai hạng mục của MC901, trong đó nhiệt độ chạy liên tục đọc theo số giờ: 105°C nếu tính 5.000 giờ, 90°C nếu tính 20.000 giờ. Chịu kéo 81 MPa chỉ đúng với mẫu khô; vật liệu ngậm ẩm thì còn 50 MPa.
| Hạng mục | Mức đo |
|---|---|
| Khối lượng riêng | 1.15 g/cm³ |
| Chịu kéo, mẫu khô | 81 MPa |
| Chịu kéo, đã cân bằng ẩm | 50 MPa |
| Chạy liên tục, tuổi thọ 5.000 giờ | 105°C |
| Chạy liên tục, tuổi thọ 20.000 giờ | 90°C |
| Chịu ngắn hạn | 170°C |
| Giới hạn lạnh | -30°C |
| Điểm nóng chảy | 220°C |
| Hút nước sau 24 giờ ngâm | 0.72% |
| Ẩm cân bằng trong không khí | 2.3% |
| Hút nước bão hòa | 6.6% |
| Ma sát khô trên thép | 0.20 |
Bảng tra phi và khối lượng cây nhựa MC
Muốn biết cây nặng bao nhiêu thì nhân thể tích hình trụ với 1.15 g/cm³. Ví dụ phi 20 ra 0.36 kg mỗi mét, phi 50 ra 2.26 kg. Mọi phi đều có cây dài 1000 hoặc 2000mm.
| Phi | Nặng mỗi mét (kg) | Chi tiết thường tiện |
|---|---|---|
| Phi 5 | 0.023 | Chốt, trục mảnh, linh kiện cách điện |
| Phi 6 | 0.033 | Chốt, trục mảnh, linh kiện cách điện |
| Phi 8 | 0.058 | Bạc nhỏ, ổ trượt |
| Phi 10 | 0.090 | Thanh dẫn, vòng đệm |
| Phi 15 | 0.20 | Con lăn nhỏ, vòng đệm |
| Phi 20 | 0.36 | Bánh răng nhỏ, bạc trượt |
| Phi 25 | 0.56 | Bạc trượt, con lăn nhỏ |
| Phi 30 | 0.81 | Bánh răng, trục kê |
| Phi 40 | 1.45 | Bánh răng, con lăn, trục kê |
| Phi 50 | 2.26 | Puly, con lăn, bạc tải nặng |
Chọn mác MC theo màu và theo độ ẩm môi trường
Màu chỉ cho biết phụ gia khi kèm tên mác, nên hỏi mác trước khi đặt. Theo datasheet các hãng, mỗi màu ứng với một loại:
- Xanh dương (MC901): ổn định nhiệt, không pha dầu, hệ số ma sát khô với thép là 0.20.
- Xanh lá: mác có dầu, ma sát khô 0.14, hợp bạc trượt chạy khô.
- Đen: tùy hãng, độn MoS2 hoặc có dầu.
- Trắng ngà: bản không biến tính, không phụ gia.
Nylon hút đủ 3% ẩm sẽ nở chừng 0.5%, vì thế mối lắp khít phải để khe rộng hơn mối lắp kim loại. Chi tiết cần dung sai chặt trong môi trường ẩm nên chọn cây nhựa pom, hút ẩm dưới 0.2%.
Ứng dụng làm bạc trượt, con lăn và bánh răng
Xưởng cơ khí tiện cây MC thành bánh răng, bạc trượt, con lăn; ô tô dùng làm bushing và thanh trượt chống mòn; ngành điện dùng làm linh kiện cách điện. Chi tiết dẹt như nẹp và ray cắt từ thanh nhựa mc hoặc tấm nhựa mc đỡ hao phôi hơn tiện từ cây. Thành phẩm có sẵn: bánh răng nhựa và puly nhựa.
Bảng giá cây nhựa MC
Đơn vị bán là kg, giá chưa gồm VAT 8%. Phi 5 đến 30: 218.000 đến 302.000 đồng mỗi kg. Phi 40: 212.600 đến 294.500 đồng. Phi 50: 201.800 đến 279.600 đồng, thấp dần khi phi lớn lên.
| Phi | Nặng mỗi mét (kg) | Giá một mét (đồng) |
|---|---|---|
| Phi 5 | 0.023 | 5.000 đến 7.000 |
| Phi 6 | 0.033 | 7.000 đến 10.000 |
| Phi 8 | 0.058 | 13.000 đến 18.000 |
| Phi 10 | 0.090 | 20.000 đến 27.000 |
| Phi 15 | 0.20 | 44.000 đến 60.000 |
| Phi 20 | 0.36 | 78.000 đến 109.000 |
| Phi 25 | 0.56 | 122.000 đến 169.000 |
| Phi 30 | 0.81 | 177.000 đến 245.000 |
| Phi 40 | 1.45 | 308.000 đến 427.000 |
| Phi 50 | 2.26 | 456.000 đến 632.000 |
Cắt cây nhựa MC bằng máy CNC theo bản vẽ
Cắt đoạn đạt ±0.5 đến 1mm bằng cưa, tiện và phay CNC đạt ±0.3 đến 0.5mm. Máy chạy khô, tránh nước làm mát kẻo phôi hút ẩm không đều. Cây cắt đoạn có sẵn giao trong 1 đến 3 ngày; chi tiết tiện phay dưới 50 chiếc mất 3 đến 7 ngày, đơn lớn hoặc phức tạp 7 đến 14 ngày; đơn gấp 24 đến 48 giờ với chi phí ưu tiên. Mỗi lần gá lên mâm cặp hao 20 đến 30mm đầu cây, cần cộng vào chiều dài đặt. Đơn theo bản vẽ hoặc mẫu cũ đi theo gia công nhựa pa.
Câu hỏi thường gặp về cây nhựa MC
Cây nhựa MC có những phi nào?
Mười phi: 5, 6, 8, 10, 15, 20, 25, 30, 40 và 50mm. Cỡ lớn hơn nữa, đến 300mm, đặt riêng.
Nhựa MC nylon khác PA đùn thế nào?
Nhờ đúc khối, MC ít bọt khí và ít ứng suất bên trong; tiện phi lớn bề mặt ít rỗ hơn PA đùn, nên phôi cỡ lớn hay chọn MC.
Cây nhựa MC có hút ẩm không?
Có: 2.3% khi cân bằng với không khí, 6.6% khi ngâm bão hòa. Phôi cần sai số hẹp nên nằm xưởng cho ổn định rồi mới gia công.
Một mét cây nhựa MC phi 50 nặng bao nhiêu?
Khoảng 2.26 kg, tính từ 1.15 g/cm³. Phi 30 nặng 0.81 kg và phi 20 nặng 0.36 kg mỗi mét.
Có nhận gia công cây nhựa MC theo mẫu không?
Có. Gửi bản vẽ hoặc chi tiết cũ làm mẫu, kho gia công CNC theo đó.







