Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Puly nhựa: ba puly nhựa trắng có ổ bi

Puly nhựa MC, POM, PA làm việc 70 đến 105°C: puly cáp, đai thang, puly răng

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • Mác nhựa tiện được: MC nylon, POM, PA6, PA66, phôi là cây tròn
  • MC nylon: màu xanh dương hoặc trắng sữa
  • POM: màu trắng hoặc đen
  • PA: màu trắng sữa
  • Kiểu rãnh: rãnh cáp, rãnh V, răng; kích thước theo bản vẽ hoặc mẫu

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Puly nhựa thay puly gang, thép được ở tải nào
  2. Thông số kỹ thuật puly nhựa
  3. Bảng tra vật liệu puly nhựa: MC, POM, PA
  4. Ba kiểu puly nhựa: puly cáp, puly đai thang, puly răng
  5. Tiện puly nhựa bằng máy CNC theo bản vẽ
  6. Báo giá puly nhựa
  7. Câu hỏi thường gặp về puly nhựa
  8. Puly nhựa MC chạy liên tục được tới bao nhiêu độ?
  9. Puly nhựa loại nào ít đổi kích thước khi gặp ẩm?
  10. Không có bản vẽ, chỉ có puly mẫu thì tiện được không?
  11. Puly nhựa có thay được puly gang, thép không?

Puly nhựa là bánh có rãnh để dẫn cáp hoặc đai, kho tiện từ cây tròn MC nylon, POM hay PA theo bản vẽ gửi tới. Dải làm việc 70 đến 105°C tùy mác; MC nylon nặng 1.15 g/cm³, nhẹ hơn puly gang, thép nhiều lần. Dung sai tiện CNC ±0.3 đến 0.5mm với chi tiết thường.

Puly nhựa thay puly gang, thép được ở tải nào

Nhựa không gỉ, quay êm và làm mòn dây cáp ít hơn kim loại, nên puly nhựa hợp với tời, băng tải nhẹ, dây chuyền thực phẩm và nơi ẩm. Bù lại, nhựa chịu nóng kém kim loại, còn MC và PA ngậm nước nên lỗ trục phải để dung sai rộng. Tải nặng hoặc nhiệt cao thì vẫn dùng gang, thép.

Phôi lấy từ cây nhựa MC màu xanh dương hoặc trắng sữa, và từ tấm nhựa MC dày từ 3mm; hàng POM và PA cũng có. Cả nhóm vật liệu này xếp trong nhựa MC, nhựa PA.

Thông số kỹ thuật puly nhựa

Bảng ghi những gì kho cần biết trước khi tiện: mác nhựa, màu, kiểu rãnh, dung sai và các giới hạn nhiệt. Mức thấp nhất MC chịu là -30°C, POM là -50°C. Giới hạn PV của MC901 là 0.105 MPa·m/s, mác MC có dầu gấp đôi.

Hạng mụcNội dung
Mác nhựa tiện đượcMC nylon, POM, PA6, PA66, phôi là cây tròn
MC nylonmàu xanh dương hoặc trắng sữa
POMmàu trắng hoặc đen
PAmàu trắng sữa
Kiểu rãnhrãnh cáp, rãnh V, răng; kích thước theo bản vẽ hoặc mẫu
Dung sai tiện CNC±0.3 đến 0.5mm với chi tiết thường
Làm việc liên tục70 đến 105°C, chi tiết từng mác ở bảng tra bên dưới
Nhiệt độ thấp nhấtMC -30°C; POM -50°C
Khối lượng riêng MC1.15 g/cm³
Giới hạn PVMC901 0.105 MPa·m/s; MC có dầu 0.210 MPa·m/s
Lỗ trụcMC, PA để dung sai rộng vì ngậm nước; POM siết hơn được

Bảng tra vật liệu puly nhựa: MC, POM, PA

MC901 hợp puly cỡ lớn chịu tải nặng. Chỗ chạy khô nên lấy mác MC có dầu màu xanh lá, ma sát với thép chỉ 0.14. POM ngậm nước thấp nên giữ kích thước ổn định hơn MC và PA, hợp puly cần chính xác. Hút 3% ẩm thì MC đổi kích thước khoảng 0.5%.

MácBền kéo (MPa)Tỷ trọng (g/cm³)Nhiệt liên tục (°C)Hệ số ma sát trên thépNgậm nướcDùng cho
MC90181 khô; 50 ẩm1.1590 - 1050.202.3% cân bằngpuly cỡ lớn, bạc tải nặng
MC có dầukhông có số1.1590 - 1050.142.3% cân bằngbạc trượt chạy khô
POM66 - 671.411000.25 - 0.450.24% sau 24 giờpuly chính xác, bạc trong nước
PA679 - 80 khô1.1470 - 850.25 - 0.63.0% cân bằngpuly kinh tế, chịu va đập
PA6685 - 901.14 - 1.1580 - 950.25 - 0.62.8% cân bằngchỗ nóng hơn PA6

PA6 và PA66 cùng nhóm với bánh răng nhựa kho đang tiện, nên một đơn có thể gộp puly với bánh răng.

Ba kiểu puly nhựa: puly cáp, puly đai thang, puly răng

Kiểu puly quyết định dạng rãnh và cách tính tiền. Không có cỡ rãnh chung: mỗi puly lấy số đo từ bản vẽ hoặc mẫu.

  • Puly cáp: rãnh tròn khớp đường kính cáp, dùng trong tời và hệ kéo cáp, cáp mòn ít hơn so với puly kim loại.
  • Puly đai thang: rãnh chữ V cho đai thang, tính theo bản vẽ và số rãnh.
  • Puly răng: răng khớp đai răng, tính theo bản vẽ và số răng.

Tiện puly nhựa bằng máy CNC theo bản vẽ

Puly được tiện và phay CNC theo bản vẽ hoặc mẫu cũ, kèm dung sai ±0.3 đến 0.5mm với chi tiết thường. Đơn cần nêu kiểu puly, đường kính ngoài, số rãnh và dạng rãnh, lỗ trục, rãnh then, số lượng. Gia công cả nhóm nylon xem gia công nhựa pa.

Báo giá puly nhựa

Giá một puly phụ thuộc bản vẽ, đường kính ngoài, số rãnh hoặc số răng và số lượng của đơn, nên không có giá chung cho cả ba kiểu. Mỗi kiểu báo riêng sau khi nhận bản vẽ hoặc mẫu.

Câu hỏi thường gặp về puly nhựa

Puly nhựa MC chạy liên tục được tới bao nhiêu độ?

Từ 90 đến 105°C, và thấp nhất -30°C. Chỗ nóng hơn mức này thì đổi vật liệu.

Puly nhựa loại nào ít đổi kích thước khi gặp ẩm?

POM, ngậm nước 0.24% sau 24 giờ. MC cân bằng ở 2.3%, PA6 ở 3.0%, nên hai loại này cần lỗ trục rộng dung sai hơn.

Không có bản vẽ, chỉ có puly mẫu thì tiện được không?

Được. Mẫu cũ dùng thay bản vẽ, dung sai vẫn ±0.3 đến 0.5mm với chi tiết thường.

Puly nhựa có thay được puly gang, thép không?

Có, khi tải vừa hoặc nhẹ: nhựa nhẹ hơn nhiều lần, không gỉ, chạy êm. Tải nặng hoặc nhiệt cao thì giữ kim loại.

Sản phẩm liên quan