
Tấm nhựa PA trắng sữa và đen dày 3 đến 100mm: bảng khối lượng, giá
Giá tham khảo63.700 – 88.200 đ / kg
Đặc điểm nổi bật
- Tấm nhựa PA6, PA66 trắng sữa và đen, dày 3 đến 100mm, tỷ trọng 1.14 g/cm³, nguyên tấm hoặc cắt CNC theo bản vẽ.
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Tấm nhựa PA là gì, khác tấm nhựa MC màu xanh thế nào
- Thông số kỹ thuật tấm nhựa PA6 và PA66
- Bảng tra độ dày và khối lượng tấm nhựa PA
- Chọn độ dày tấm nhựa PA theo chi tiết cần làm
- Tấm nhựa PA không hợp chỗ ẩm, nước nóng, ngoài trời và thực phẩm
- Bảng giá tấm nhựa PA
- Cắt tấm nhựa PA bằng máy CNC theo bản vẽ
- Câu hỏi thường gặp về tấm nhựa PA
- Tấm nhựa PA gồm những độ dày nào?
- Tấm nhựa PA có những khổ nào?
- Một tấm PA 1000x2000mm dày 10mm nặng bao nhiêu?
- Tấm PA chịu nhiệt tới bao nhiêu độ?
- Tấm PA trắng sữa và MC nylon xanh khác nhau thế nào?
Tấm nhựa PA, còn gọi tấm nylon, là tấm polyamide PA6 hoặc PA66 đùn, màu chính trắng sữa, có thêm màu đen. Tỷ trọng 1.14 g/cm³, dày 3mm đến 100mm, khổ 1000x1000, 1000x2000 và 1220x2440mm. PA6 làm việc liên tục ở 85°C, PA66 ở 95°C, nên hợp làm tấm đệm, thanh trượt và vòng đệm chịu lực.




Tấm nhựa PA là gì, khác tấm nhựa MC màu xanh thế nào
Tấm nhựa PA là nylon ép đùn, trắng sữa hoặc đen. Tấm nylon màu xanh là tấm nhựa MC, nylon 6 đúc khối. Ứng suất dư của MC thấp hơn, phay phôi dày ít bị vênh. Chỗ phải tự bôi trơn hoặc mòn nặng thì lấy MC; chi tiết thường dùng PA. Hai loại cùng thuộc nhóm nhựa MC, nhựa PA, còn dạng tròn đặc của PA là cây nhựa PA.
Thông số kỹ thuật tấm nhựa PA6 và PA66
Bảng đặt PA6 cạnh PA66 qua 11 tính chất. Mức nhiệt chịu được giảm khi số giờ chạy tăng: PA6 dùng lâu dài thì tính 70°C, không phải 120°C. Độ bền kéo 79 đến 90 MPa chỉ đúng với tấm còn khô; tấm đã ngậm 3% nước bị yếu đi và nở, nên chi tiết lắp khít cần chừa lượng bù.
| Tính chất | PA6 | PA66 |
|---|---|---|
| Khối lượng riêng | 1.14 g/cm³ | 1.14 đến 1.15 g/cm³ |
| Độ bền kéo, mẫu khô | 79 đến 80 MPa | 85 đến 90 MPa |
| Chạy liên tục 5.000 giờ | 85°C | 95°C |
| Chạy liên tục 20.000 giờ | 70°C | 80°C |
| Chịu ngắn hạn | 160°C | 170°C |
| Giới hạn lạnh | -40°C | -30°C |
| Điểm nóng chảy | 220°C | 260°C |
| Độ ngậm nước ở 23°C, 50% RH | 3.0% | 2.8% |
| Độ cứng Shore D | 79 đến 83 | 79 đến 83 |
| Hệ số ma sát động trên thép | 0.4 đến 0.6 theo ISO; 0.25 theo ASTM | 0.4 đến 0.6 theo ISO; 0.25 theo ASTM |
| Dung sai khi cắt CNC | ±0.3 đến 0.5mm | ±0.3 đến 0.5mm |
Bảng tra độ dày và khối lượng tấm nhựa PA
Mỗi 1mm bề dày trên 1 m² nặng 1.14 kg, nên tấm 1000x2000mm dày 10mm nặng 22.8 kg và dày 20mm nặng 45.6 kg. Kho không có bản 1mm hay 2mm, mỏng nhất là 3mm. Miếng cắt lẻ lấy khối lượng theo hình chữ nhật ôm sát chi tiết.
| Độ dày | Nhóm | 1000x1000mm (kg) | 1000x2000mm (kg) | 1220x2440mm (kg) |
|---|---|---|---|---|
| 3mm | Lót, căn mỏng | 3.4 | 6.8 | 10.2 |
| 5mm | Lót, căn mỏng | 5.7 | 11.4 | 17 |
| 6mm | Lót, căn mỏng | 6.8 | 13.7 | 20.4 |
| 8mm | Lót, căn mỏng | 9.1 | 18.2 | 27.1 |
| 10mm | Đệm, thanh trượt | 11.4 | 22.8 | 33.9 |
| 12mm | Đệm, thanh trượt | 13.7 | 27.4 | 40.7 |
| 15mm | Đệm, thanh trượt | 17.1 | 34.2 | 50.9 |
| 20mm | Đệm, thanh trượt | 22.8 | 45.6 | 67.9 |
| 25mm | Phôi gia công | 28.5 | 57 | 84.8 |
| 30mm | Phôi gia công | 34.2 | 68.4 | 101.8 |
| 40mm | Phôi gia công | 45.6 | 91.2 | 135.7 |
| 50mm | Phôi gia công | 57 | 114 | 169.7 |
| 60mm | Phôi gia công | 68.4 | 136.8 | 203.6 |
| 80mm | Phôi gia công | 91.2 | 182.4 | 271.5 |
| 100mm | Phôi gia công | 114 | 228 | 339.4 |
Chọn độ dày tấm nhựa PA theo chi tiết cần làm
Tấm mỏng hợp lót và căn, tấm dày hợp lấy phôi phay, tiện. Ba nhóm sau khớp với cột Nhóm của bảng tra.
- 3 đến 8mm: tấm lót băng tải, căn chỉnh khe máy.
- 10 đến 20mm: tấm đệm và thanh trượt chịu lực.
- 25mm trở lên: phôi cho bánh răng dẹt, bạc, con lăn; chi tiết tròn đặc như bánh răng nhựa nên tiện từ cây, đỡ hao phôi hơn.
Tấm nhựa PA không hợp chỗ ẩm, nước nóng, ngoài trời và thực phẩm
PA ngậm nước tới 3% ngoài không khí và 9% khi ngâm, kích thước đổi theo, nên chi tiết đặt chỗ ẩm mà dung sai chặt thì chuyển sang tấm nhựa POM. Nước nóng và kiềm làm PA xuống cấp, tia UV còn nhanh hơn. Hàng PA trong kho chưa có chứng nhận FDA; làm thớt, khay đựng thực phẩm thì thường lấy tấm nhựa PP.
Bảng giá tấm nhựa PA
Tấm PA trắng sữa tính 63.700 đến 88.200 đồng mỗi kg (giá tham khảo, chưa VAT 8%). Đơn nhiều tấm ở gần mức thấp; đơn lẻ và miếng cắt ở gần mức cao. Bảng quy ra một tấm 1000x2000mm.
| Độ dày | Tấm 1000x2000mm (kg) | Khoảng giá 1 tấm (đồng) |
|---|---|---|
| 3mm | 6.8 | 433.000 đến 600.000 |
| 5mm | 11.4 | 726.000 đến 1.005.000 |
| 6mm | 13.7 | 873.000 đến 1.208.000 |
| 8mm | 18.2 | 1.159.000 đến 1.605.000 |
| 10mm | 22.8 | 1.452.000 đến 2.011.000 |
| 12mm | 27.4 | 1.745.000 đến 2.417.000 |
| 15mm | 34.2 | 2.179.000 đến 3.016.000 |
| 20mm | 45.6 | 2.905.000 đến 4.022.000 |
| 25mm | 57 | 3.631.000 đến 5.027.000 |
| 30mm | 68.4 | 4.357.000 đến 6.033.000 |
| 40mm | 91.2 | 5.809.000 đến 8.044.000 |
| 50mm | 114 | 7.262.000 đến 10.055.000 |
| 60mm | 136.8 | 8.714.000 đến 12.066.000 |
| 80mm | 182.4 | 11.619.000 đến 16.088.000 |
| 100mm | 228 | 14.524.000 đến 20.110.000 |
Cắt tấm nhựa PA bằng máy CNC theo bản vẽ
Ngoài tấm nguyên khổ, kho cắt CNC theo bản vẽ với dung sai ±0.3 đến 0.5mm. Miếng cắt lẻ lấy giá theo hình chữ nhật ôm sát chi tiết. Đơn cần bản vẽ hoặc mẫu cũ, kèm độ dày, màu (trắng sữa hay đen) và số lượng. Việc tiện, phay xem thêm ở gia công nhựa pa.
Câu hỏi thường gặp về tấm nhựa PA
Tấm nhựa PA gồm những độ dày nào?
Có 15 cỡ, từ 3mm đến 100mm: 3, 5, 6, 8, 10, 12, 15, 20, 25, 30, 40, 50, 60, 80, 100. Kho không có bản 1mm hay 2mm.
Tấm nhựa PA có những khổ nào?
Ba khổ nguyên tấm 1000x1000, 1000x2000 và 1220x2440mm, ngoài ra cắt lẻ theo kích thước đặt.
Một tấm PA 1000x2000mm dày 10mm nặng bao nhiêu?
Nặng khoảng 22.8 kg theo tỷ trọng 1.14 g/cm³, còn tấm dày 20mm nặng khoảng 45.6 kg.
Tấm PA chịu nhiệt tới bao nhiêu độ?
PA6 chạy liên tục được 70 đến 85°C, con số giảm dần khi số giờ chạy tăng, và chịu 160°C trong thời gian ngắn. PA66 cao hơn khoảng 10°C.
Tấm PA trắng sữa và MC nylon xanh khác nhau thế nào?
PA trắng sữa và PA đen là nylon đùn. MC nylon xanh được đúc khối từ nylon 6 nên ứng suất dư thấp, phôi dày phay ra ít vênh.







