Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Tấm nhựa POM: tấm POM trắng đặt trên tấm POM đen

Tấm nhựa POM trắng và đen dày 6 đến 100mm: bảng khối lượng, giá, cắt CNC

Giá tham khảo93.600 – 129.600 đ / kg

Đặc điểm nổi bật

  • Bản chất: polyoxymethylene, còn gọi acetal
  • Màu có sẵn: trắng và đen
  • Khối lượng riêng: 1.41 - 1.43 g/cm³
  • Độ bền kéo: 66 - 79 MPa
  • Độ cứng: xấp xỉ 80 Shore D

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Các loại tấm nhựa POM theo màu và mác
  2. Thông số kỹ thuật tấm nhựa POM
  3. Bảng tra độ dày và khối lượng tấm nhựa POM
  4. Chọn độ dày tấm nhựa POM theo chi tiết và lượng dư gia công
  5. So sánh tấm nhựa POM với tấm nhựa PA và tấm teflon
  6. Bảng giá tấm nhựa POM
  7. Cắt tấm nhựa POM bằng máy CNC theo yêu cầu
  8. Câu hỏi thường gặp về tấm nhựa POM
  9. Tấm nhựa POM gồm những độ dày nào?
  10. Gia công tấm POM có khó không?
  11. Tấm nhựa POM dùng được ở bao nhiêu độ?
  12. Một tấm POM 10mm khổ 1000x2000mm nặng bao nhiêu?

Tấm nhựa POM, tên khác tấm acetal, là tấm polyoxymethylene trắng hoặc đen, tỷ trọng 1.41 đến 1.43 g/cm³. Chạy liên tục được 100°C và chỉ ngậm 0.2% nước sau 24 giờ ngâm, nên chi tiết cơ khí chính xác ít đổi kích thước. Kho bán tấm dày 6mm đến 100mm, nguyên tấm hoặc cắt theo bản vẽ.

Các loại tấm nhựa POM theo màu và mác

Tiện, phay, khoan, cắt tấm POM đều dùng dụng cụ thông thường, phoi ngắn gọn. Tấm hay thành bánh răng, bạc trượt, con lăn, thanh dẫn, đồ gá. Chi tiết tròn đặc làm từ cây nhựa POM; cả nhóm xếp trong nhựa pom.

  • Màu: trắng dễ lộ vết bẩn nên dễ kiểm vệ sinh; đen che vết bẩn.
  • POM-C (copolymer): 1.41 g/cm³, liên tục 100°C, chịu thủy phân và kiềm nhẹ khá hơn.
  • POM-H (homopolymer): 1.42 đến 1.43 g/cm³, bền kéo 75 đến 79 MPa, cứng hơn chút ít nhưng chịu nước nóng kém; liên tục 90°C.
  • POM chống tĩnh điện: làm đồ gá, khay cho xưởng điện tử, xem pom esd.

Thông số kỹ thuật tấm nhựa POM

Cần đọc kỹ hai giới hạn: 100°C là mức dùng lâu dài, còn 140 đến 150°C chỉ qua được vài giờ khi gần như không chịu tải. Axit mạnh, nước nóng kéo dài và nắng ngoài trời đều làm POM xuống cấp, nên những chỗ đó lấy tấm nhựa PE hoặc PP.

Chỉ tiêuMô tả
Bản chấtpolyoxymethylene, còn gọi acetal
Màu có sẵntrắng và đen
Khối lượng riêng1.41 - 1.43 g/cm³
Độ bền kéo66 - 79 MPa
Độ cứngxấp xỉ 80 Shore D
Nhiệt độ dùng lâu dài100°C
Nhiệt độ chịu vài giờ140 - 150°C
Nhiệt độ thấp nhất-50°C
Điểm nóng chảytừ 165°C
Độ hút nướcsau 24 giờ ngâm 0.2 - 0.24%; bão hòa 0.8 - 0.9%
Môi chấthợp với dầu và dung môi thông thường
Tiếp xúc thực phẩmlô trong kho chưa có chứng nhận FDA, cần chứng từ theo lô
Sai số khi gia côngCNC ±0.3 - 0.5mm; cưa thẳng ±0.5 - 1mm

Bảng tra độ dày và khối lượng tấm nhựa POM

Tới 50mm tấm có khổ 1000x2000mm, từ 60 đến 100mm tấm có khổ 600x1200mm. Mỗi 1mm bề dày của tấm 1000x2000mm nặng khoảng 2.82 kg. Miếng cắt lẻ tính theo diện tích miếng.

Độ dàyKhổ tấmKhối lượng 1 tấm (kg)
6mm1000x2000mm16.9
8mm1000x2000mm22.6
10mm1000x2000mm28.2
12mm1000x2000mm33.8
15mm1000x2000mm42.3
20mm1000x2000mm56.4
25mm1000x2000mm70.5
30mm1000x2000mm84.6
40mm1000x2000mm112.8
50mm1000x2000mm141
60mm600x1200mm60.9
80mm600x1200mm81.2
100mm600x1200mm101.5

Chọn độ dày tấm nhựa POM theo chi tiết và lượng dư gia công

Phôi dày hơn thành phẩm 1 đến 2mm nếu phay hai mặt: chi tiết 18mm lấy phôi 20mm. Bánh răng mô-đun nhỏ, cam, tấm gá cắt từ bản 10 đến 30mm; thanh dẫn băng chuyền dùng bản 8 đến 15mm; tấm kê chặt dùng bản 20 đến 50mm để bào mặt nhiều lần. Chi tiết dài hơn 1200mm không lấy được từ bản trên 50mm, phải ghép hoặc đổi bản mỏng hơn.

So sánh tấm nhựa POM với tấm nhựa PA và tấm teflon

Nylon cân bằng với không khí ở khoảng 3% nước, POM chỉ 0.2 đến 0.24% sau 24 giờ, nên POM không phình theo độ ẩm như tấm nhựa PA và giữ được dung sai chặt. Chỗ nóng quá 100°C kéo dài thì chuyển sang tấm teflon, chạy liên tục tới 260°C.

Bảng giá tấm nhựa POM

Tấm POM trắng và đen tính 93.600 đến 129.600 đồng mỗi kg (giá tham khảo, chưa VAT 8%). Đơn nguyên tấm số lượng nhiều ở mức thấp; đơn lẻ và miếng cắt ở mức cao. Bảng quy ra một tấm theo khối lượng ở bảng tra.

Độ dàyKhổ tấmKhoảng giá 1 tấm (đồng)
6mm1000x2000mm1.582.000 đến 2.190.000
8mm1000x2000mm2.115.000 đến 2.929.000
10mm1000x2000mm2.640.000 đến 3.655.000
12mm1000x2000mm3.164.000 đến 4.380.000
15mm1000x2000mm3.959.000 đến 5.482.000
20mm1000x2000mm5.279.000 đến 7.309.000
25mm1000x2000mm6.599.000 đến 9.137.000
30mm1000x2000mm7.919.000 đến 10.964.000
40mm1000x2000mm10.558.000 đến 14.619.000
50mm1000x2000mm13.198.000 đến 18.274.000
60mm600x1200mm5.700.000 đến 7.893.000
80mm600x1200mm7.600.000 đến 10.524.000
100mm600x1200mm9.500.000 đến 13.154.000

Cắt tấm nhựa POM bằng máy CNC theo yêu cầu

Kho cắt và phay CNC tấm POM theo bản vẽ, sai số ±0.3 đến 0.5mm; cưa thẳng cả dải sai số ±0.5 đến 1mm. Vì ngậm nước thấp, chi tiết phay xong giữ nguyên kích thước, không phải chờ ổn định như nylon. Đơn cần bản vẽ hoặc mẫu cũ, số lượng, màu trắng hay đen. Xem thêm gia công nhựa pom. Tấm nguyên khổ và hàng cắt ít giao trong 3 đến 5 ngày; đơn nhiều có lịch riêng theo khối lượng cắt.

Câu hỏi thường gặp về tấm nhựa POM

Tấm nhựa POM gồm những độ dày nào?

Có 13 cỡ: 6, 8, 10, 12, 15, 20, 25, 30, 40, 50, 60, 80 và 100mm. Cỡ khác cắt lẻ theo kích thước yêu cầu.

Gia công tấm POM có khó không?

Không. Dụng cụ thông thường đã tiện, phay, khoan, cắt được, phoi gọn và mặt nhẵn, nên POM hay được chọn cho chi tiết làm hàng loạt.

Tấm nhựa POM dùng được ở bao nhiêu độ?

Dùng liên tục tới 100°C. Mức 140 đến 150°C chỉ qua được vài giờ khi gần như không tải; POM nóng chảy từ 165°C.

Một tấm POM 10mm khổ 1000x2000mm nặng bao nhiêu?

Nặng 28.2 kg, tính từ 2.82 kg cho mỗi mm bề dày; tấm 20mm cùng khổ nặng 56.4 kg.

Sản phẩm liên quan