Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Nhựa POM chống tĩnh điện ESD: tấm và cây POM đen, trắng xếp cạnh nhau

POM ESD chống tĩnh điện, tấm dày 5 đến 100mm và cây phi 6 đến 200

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • Nhựa POM chống tĩnh điện đen và be, tấm và cây tròn, cắt CNC theo bản vẽ cho đồ gá điện tử.

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. POM ESD là gì, khác POM thường thế nào
  2. Thông số kỹ thuật pom esd
  3. Bảng tra độ dày tấm, phi cây và khối lượng pom esd
  4. Bảng giá pom esd
  5. Cắt pom esd bằng máy CNC theo yêu cầu
  6. Cách chọn pom esd theo mức điện trở
  7. Lỗi thường gặp ở pom esd và cách xử lý
  8. Câu hỏi thường gặp về pom esd
  9. Nhựa POM ESD có điện trở bao nhiêu?
  10. Phòng sạch nên dùng POM chống tĩnh điện loại nào?
  11. Phay xong, POM ESD có còn chống tĩnh điện không?
  12. Tấm POM ESD 610x1220 dày 10mm nặng bao nhiêu?

POM ESD (còn gọi esd pom, nhựa POM chống tĩnh điện) là POM có thêm phụ gia để điện tích thoát khỏi bề mặt: điện trở chỉ 10⁴ đến 10¹¹ Ω, trong khi POM thường tới 10¹⁶ Ω. Kho nhập hai dạng, tấm dày từ 5mm tới 100mm và cây tròn phi 6 tới 200 dài 1000mm, màu đen hoặc be. Cả nhóm thuộc danh mục nhựa pom.

POM ESD là gì, khác POM thường thế nào

Phụ gia quyết định điện trở. Màu be không dùng carbon, bề mặt đo 10⁹ đến 10¹¹ Ω; màu đen pha carbon hoặc ống nano carbon CNT, bề mặt đo 10⁴ đến 10⁸ Ω. Nhựa pom hàn quốc thông thường đo 10¹⁶ Ω, là vật liệu cách điện, giữ điện tích trên bề mặt.

Phần cơ học giữ nguyên tính POM, bền kéo 38 đến 52 MPa và cứng 75 đến 79 Shore D. Vì thế nó thay POM thường ở những vị trí đặt cạnh linh kiện nhạy: đồ gá lắp ráp, jig thử IC và PCB, đế test, khay, thanh dẫn hướng băng tải, chi tiết xử lý wafer.

Thông số kỹ thuật pom esd

Hai cột đặt loại đen cạnh loại be để so điện trở, tỷ trọng, cơ tính và dải nhiệt. Số lấy từ datasheet MCAM, Ensinger, Röchling; cấp ESD theo ANSI/ESD S541, đo điện trở theo ANSI/ESD STM11.11 và IEC 61340-2-3.

Chỉ tiêuLoại đenLoại be
Điện trở bề mặt, Ω10⁴ đến 10⁸, xác nhận theo lô10⁹ đến 10¹¹
Cấp theo ESD S541Dẫn điện hoặc tiêu tán, theo phiếu đoTiêu tán
Khối lượng riêng, g/cm³1.39 đến 1.441.30 đến 1.34
Chịu kéo, MPa38 đến 5238 đến 45
Dãn dài lúc đứt, %10 đến 2010 đến 20
Độ cứng, Shore D75 đến 7975 đến 79
Dùng liên tục tới, °C85 đến 10085 đến 100
Chịu vài giờ, tải rất thấp, °C140140
Thấp nhất, °C-20-50
Điểm chảy, °C165 đến 169165 đến 169
Nhiệt biến dạng HDT 1.8 MPa, °C88 đến 11088 đến 110
Chống cháy UL94HBHB
Mẫu đo điện trởỔn định 48 đến 72 giờ ở 23°C, 12% RHGiống loại đen

Bảng tra độ dày tấm, phi cây và khối lượng pom esd

Khổ tấm gồm 600, 610, 620 x 1000, 1200, 1220, 2000mm và 1000x2000mm; khổ 610x1220 dày 6 đến 50mm bán nhiều nhất. Khối lượng tính cho loại đen ở mức 1.44 g/cm³, cận trên của dải, nên loại be nhẹ hơn.

Quy cáchNhómKhối lượng (kg)
Tấm dày 5mm, khổ 610x1220tấm mỏng5.4
Tấm dày 6mm, khổ 610x1220tấm mỏng6.4
Tấm dày 8mm, khổ 610x1220tấm mỏng8.6
Tấm dày 10mm, khổ 610x1220tấm mỏng10.7
Tấm dày 12mm, khổ 610x1220tấm vừa12.9
Tấm dày 15mm, khổ 610x1220tấm vừa16.1
Tấm dày 20mm, khổ 610x1220tấm vừa21.4
Tấm dày 25mm, khổ 610x1220tấm vừa26.8
Tấm dày 30mm, khổ 610x1220tấm vừa32.1
Tấm dày 40mm, khổ 610x1220tấm vừa42.9
Tấm dày 50mm, khổ 610x1220tấm dày53.6
Tấm dày 60mm, khổ 610x1220tấm dày64.3
Tấm dày 80mm, khổ 610x1220tấm dày85.7
Tấm dày 100mm, khổ 610x1220tấm dày107.2
Cây phi 10, dài 1 métcây nhỏ0.11
Cây phi 12, dài 1 métcây nhỏ0.16
Cây phi 15, dài 1 métcây nhỏ0.25
Cây phi 20, dài 1 métcây nhỏ0.45
Cây phi 25, dài 1 métcây nhỏ0.71
Cây phi 30, dài 1 métcây nhỏ1.02
Cây phi 40, dài 1 métcây vừa1.81
Cây phi 50, dài 1 métcây vừa2.83
Cây phi 60, dài 1 métcây vừa4.07
Cây phi 80, dài 1 métcây vừa7.24
Cây phi 100, dài 1 métcây vừa11.31
Cây phi 120, dài 1 métcây lớn16.29
Cây phi 150, dài 1 métcây lớn25.45
Cây phi 200, dài 1 métcây lớn45.24

Bảng giá pom esd

Tấm nguyên khổ, tấm cắt theo kích thước và cây tròn dài 1 mét đều tính theo kg, chưa gồm VAT 8%. Chi tiết gia công báo theo bản vẽ. Đơn số lượng lớn báo giá riêng.

Cắt pom esd bằng máy CNC theo yêu cầu

Tấm được phay, cây được tiện theo bản vẽ; CNC giữ ±0.3 đến 0.5mm, cưa thẳng ±0.5 đến 1mm. Quy trình báo giá nằm ở mục gia công nhựa pom. Lớp bề mặt bị lấy đi khi phay, nên đo lại điện trở chi tiết thành phẩm rồi mới lắp vào dây chuyền.

Cách chọn pom esd theo mức điện trở

Tiêu chuẩn ANSI/ESD S541 xếp vật liệu thành ba cấp theo điện trở bề mặt. Màu be nằm ở cấp tiêu tán; màu đen có thể ở cấp dẫn điện hoặc tiêu tán, tùy phụ gia trong phiếu đo từng lô. Linh kiện nhạy kiểu hỏng CDM (tự tích điện rồi phóng) hợp dải 10⁶ đến 10⁹ Ω.

  • Dẫn điện: dưới 10⁴ Ω.
  • Tiêu tán: từ 10⁴ đến dưới 10¹¹ Ω.
  • Cách điện: từ 10¹¹ Ω trở lên; POM thường thuộc cấp này.

Theo ghi nhận của Hiệp hội ESD, hơn một nửa vật liệu ESD màu đen đo dưới 10⁵ Ω, quá dẫn với loại linh kiện đó. Khi không cần chống tĩnh điện, phôi POM thường dạng cây tròn xem cây nhựa pom, dạng tấm xem tấm nhựa pom.

Lỗi thường gặp ở pom esd và cách xử lý

Bốn tình huống gặp khi đưa POM chống tĩnh điện vào đồ gá, khay bo mạch và thanh chặn của dây chuyền điện tử.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Linh kiện nhạy vẫn hỏngChọn theo màu; có loại đen đo dưới 10⁵ Ω, quá dẫnChọn theo phiếu đo điện trở của lô
Điện trở đo lệch giữa mùaMột mẫu đo ở 12% RH và 50% RH chênh nhau khoảng 20 lần; phụ gia hút ẩm yếu đi khi khôĐo ở điều kiện chuẩn 23°C, 12% RH
Hạt đen bong trong phòng sạchDùng carbon blackDùng loại be hoặc loại CNT
Chi tiết phay xong sai điện trởĐiện trở thay đổi theo điều kiện đùn và sau khi phayĐo lại bề mặt chi tiết đã gia công

Câu hỏi thường gặp về pom esd

Nhựa POM ESD có điện trở bao nhiêu?

Tùy màu: be 10⁹ đến 10¹¹ Ω, đen 10⁴ đến 10⁸ Ω theo phụ gia và phải xác nhận theo lô. Mốc so sánh là POM thường, 10¹⁶ Ω.

Phòng sạch nên dùng POM chống tĩnh điện loại nào?

Màu be hoặc loại pha CNT. Loại pha muội carbon có thể rụng hạt, không hợp môi trường sạch.

Phay xong, POM ESD có còn chống tĩnh điện không?

Thường còn, song giá trị có thể lệch sau phay. Đo lại trên chi tiết thành phẩm, ở 23°C và 12% RH theo ANSI/ESD STM11.11.

Tấm POM ESD 610x1220 dày 10mm nặng bao nhiêu?

Khoảng 10.7 kg nếu là loại đen (1.44 g/cm³). Loại be nhẹ hơn một chút do chỉ nặng 1.30 đến 1.34 g/cm³.

Sản phẩm liên quan