Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Bồn nhựa PP: dãy bồn PP hàn hình hộp nhiều ngăn

Bồn nhựa PP hàn theo bản vẽ từ 200 đến 10.200 lít, chứa axit đến 80°C

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • Bồn nhựa PP, PE hàn theo bản vẽ, dung tích 200 đến 10.200 lít, chứa axit, kiềm và nước, thử kín 24 giờ.

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Bồn nhựa pp là gì, khác bồn nhựa pe và bồn pvc ra sao
  2. Thông số kỹ thuật bồn nhựa pp
  3. Bảng tra dung tích, kích thước và độ dày thành bồn nhựa pp
  4. Báo giá bồn nhựa pp
  5. Cắt tấm và hàn bồn nhựa pp bằng máy CNC theo bản vẽ
  6. Chọn độ dày và vật liệu bồn nhựa pp theo hóa chất, nhiệt độ
  7. Câu hỏi thường gặp về bồn nhựa pp
  8. Nhiệt độ tối đa của bồn nhựa pp là bao nhiêu?
  9. Bồn nhựa pp đựng axit được không?
  10. Chọn bồn nhựa pe hay bồn nhựa pp?
  11. Bồn nhựa pp chứa nước uống được không?

Bồn nhựa pp (tên khác: bể nhựa PP) là thùng chứa được ghép bằng hàn khí nóng từ tấm polypropylene dày 3 đến 30mm, dùng đựng axit, kiềm và nước, chịu tới 80°C lúc đầy tải. Kho nhận hàn theo bản vẽ: bồn hình hộp, bồn trụ đứng, bể mạ, bể tẩy rửa, thêm bồn PE cho nơi lạnh.

Bồn nhựa pp là gì, khác bồn nhựa pe và bồn pvc ra sao

Thân bồn lấy từ tấm thuộc nhóm nhựa pp, mối nối dùng que hàn cùng chủng loại. Mỗi vật liệu có một thế mạnh riêng về nhiệt độ.

  • Bồn PP: cắt từ tấm nhựa pp loại PP-H, chịu nóng tới 80°C khi chứa đầy; không bền với axit nitric đặc, axit cromic, halogen, và trương nhẹ trong dung môi thơm hoặc clo hóa.
  • Bồn PE: cắt từ tấm nhựa pe loại HDPE, chịu va đập và lạnh sâu tới -50°C.
  • Bồn PVC: hàn từ tấm nhựa pvc cứng, giới hạn 60°C, không dùng với thực phẩm.

Thông số kỹ thuật bồn nhựa pp

Bảng gom giới hạn nhiệt độ, độ dày tấm, quy tắc gia cường và phép thử kín dùng chung cho bồn PP và bồn PE.

Hạng mụcThông sốĐiều kiện kèm theo
Loại tấm làm thân bồnPP-H hoặc HDPEMối hàn dùng que cùng chủng loại
Bề dày tấm3 đến 30mmHay gặp 8mm, 10mm, 12mm
Kích thước tấm gốc1000x2000mm; 1220x2440mmBồn lớn ghép từ nhiều tấm
Nhiệt làm việc, bồn PPTới 80°C có tảiKhông tải tới 100°C; quá 40°C phải tăng thành 30 đến 50%
Ngưỡng lạnh, bồn PP0°CPP-H bị giòn, nơi lạnh chọn PE
Nhiệt làm việc, bồn PETới 80°CChịu lạnh xuống -50°C
Khối lượng riêngPP 0.92 g/cm³; HDPE 0.957 g/cm³Ghi trong chứng nhận chất lượng lô
Thử ngâm hóa chất tấm PPĐạt với HCl 35%, H2SO4 30%, HNO3 35%, NaOH 35%Chênh lệch khối lượng ±1.0 g/m²
Khoảng cách gân ngoài500 đến 800mmCho bồn hình hộp
Bo góc phía trongÍt nhất 2 lần bề dày thànhMối hàn cả hai mặt
Nghiệm thu độ kínNước 1.1 lần mức thiết kế, ngâm 24 giờYêu cầu: không rò, không phồng méo
Phụ kiện đi kèmVan xả, bích, ống tràn, nắp, chân đế, khung thépĐệm kín bằng EPDM hoặc Viton

Bảng tra dung tích, kích thước và độ dày thành bồn nhựa pp

Cỡ từ 200 lít tới 10.200 lít, tính cho chất lỏng 20 đến 30°C. Hai cột cuối là độ dày thành khi đựng nước và khi đựng axit tỷ trọng 1.25; bồn hình hộp phải có gân ngoài, nếu không thành dày thêm 30 đến 50%.

Kiểu dángDài x rộng x cao hoặc phi x caoMực chất lỏngThành đựng nướcThành đựng axit 1.25Nhóm dung tích
Hình hộp 200 lít800x500x500mm0.50m6-8mm8-10mmDưới 1.000 lít
Hình hộp 300 lít1000x600x500mm0.50m6-8mm8-10mmDưới 1.000 lít
Hình hộp 490 lít1000x700x700mm0.70m6-8mm8-10mmDưới 1.000 lít
Hình hộp 820 lít1200x800x850mm0.85m6-8mm8-10mmDưới 1.000 lít
Hình hộp 1.000 lít1250x1000x800mm0.80m6-8mm8-10mm1.000 đến 3.000 lít
Hình hộp 1.500 lít1500x1000x1000mm1.00m6-8mm8-10mm1.000 đến 3.000 lít
Hình hộp 2.000 lít2000x1000x1000mm1.00m6-8mm8-10mm1.000 đến 3.000 lít
Hình hộp 3.000 lít2000x1250x1200mm1.20m8-10mm10-12mm1.000 đến 3.000 lít
Hình hộp 5.100 lít2500x1500x1350mm1.35m8-10mm10-12mmTrên 3.000 lít
Trụ đứng 1.000 lítPhi 1100mm, cao 1100mm1.10m8-10mm10-12mm1.000 đến 3.000 lít
Trụ đứng 2.000 lítPhi 1400mm, cao 1300mm1.30m8-10mm10-12mm1.000 đến 3.000 lít
Trụ đứng 5.100 lítPhi 1800mm, cao 2000mm2.00m10-12mm12-15mmTrên 3.000 lít
Trụ đứng 10.200 lítPhi 2400mm, cao 2250mm2.25m12-15mm15-18mmTrên 3.000 lít

Báo giá bồn nhựa pp

Mỗi bồn nhựa pp có một mức giá riêng, phụ thuộc bản vẽ, bề dày thành và số gân gia cường; kho không niêm yết giá chung cho bồn hộp, bồn trụ hay bể mạ có gờ miệng. Ai tự hàn thì mua tấm và que hàn theo kg ở trang tấm nhựa PP.

Cắt tấm và hàn bồn nhựa pp bằng máy CNC theo bản vẽ

Máy CNC cắt tấm theo bản vẽ, sai số ±0.3 đến 0.5mm; sau đó thợ hàn nóng chảy que PP hoặc PE vào mối. Bồn hoàn thành được nạp nước cao hơn mức thiết kế 1.1 lần, để nguyên 24 giờ, đạt khi không thấm. Tấm lẻ cần cắt riêng xem gia công nhựa pe.

Đáy bồn phải tựa kín trên mặt phẳng, tránh kê theo điểm. Cổng ra vào lắp bằng bích kèm vòng PP và gioăng cao su EPDM hoặc gioăng cao su viton; ren bị loại vì chân ren dồn ứng suất.

Chọn độ dày và vật liệu bồn nhựa pp theo hóa chất, nhiệt độ

Bề dày thành phụ thuộc mực chất lỏng, tỷ trọng và nhiệt độ, không phụ thuộc dung tích. Với axit sunfuric tỷ trọng 1.8, thành phải dày hơn bồn nước 30 đến 40% ở cùng mực. Bồn cao trên 2m làm việc quá 60°C cần khung thép bao ngoài. Bồn trụ tốn ít tấm hơn: nếu bồn trụ tính 1.0 thì bồn hộp khoảng 1.3 đến 1.5.

Khi đặt, gửi tên hóa chất, nồng độ, nhiệt độ, dung tích và vị trí van để kho tính thành bồn và lập báo giá.

Câu hỏi thường gặp về bồn nhựa pp

Nhiệt độ tối đa của bồn nhựa pp là bao nhiêu?

80°C khi bồn chứa đầy, 100°C khi bồn rỗng. Quá 40°C thì thành phải dày thêm 30 đến 50%; chất lỏng từ 80°C trở lên không đựng bằng PP.

Bồn nhựa pp đựng axit được không?

Được với HCl 35%, H2SO4 30%, HNO3 35% và NaOH 35%, các nồng độ mà tấm PP đã đạt thử ngâm. Axit nitric đặc, axit cromic và halogen thì loại PP ra.

Chọn bồn nhựa pe hay bồn nhựa pp?

Chọn PE khi chứa lạnh: PE xuống tới -50°C và chịu va đập tốt, trong khi PP-H bắt đầu giòn ở 0°C.

Bồn nhựa pp chứa nước uống được không?

Được. PP và PE đều có mác an toàn thực phẩm, nên làm bồn nước sạch; điều kiện chi tiết xem bài nhựa pp có an toàn không.

Sản phẩm liên quan