Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Cây nhựa UHMW PE: cây UHMW PE đen và màu ngà

Cây nhựa UHMW PE tròn đặc phi 20 đến 200mm, trắng, xanh, đen

Giá tham khảo455.000 – 635.000 đ / kg

Đặc điểm nổi bật

  • Tỷ trọng (ISO 1183): 0.93 g/cm³
  • Bền kéo chảy (ISO 527): 20 MPa
  • Giãn dài lúc đứt (ISO 527): từ 50%
  • Độ cứng (ISO 868): 63 Shore D
  • Hệ số ma sát động, thép: 0.13

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Cây nhựa UHMW khác cây PE và cây PA thế nào
  2. Thông số kỹ thuật cây nhựa UHMW
  3. Bảng tra đường kính và khối lượng cây nhựa UHMW
  4. Báo giá cây nhựa UHMW
  5. Tiện, cắt cây nhựa UHMW bằng máy CNC theo bản vẽ
  6. Bốn điểm khó khi tiện UHMW
  7. Thiết kế bạc trượt, con lăn và khe giãn nở
  8. Câu hỏi thường gặp về cây nhựa UHMW
  9. Cây nhựa UHMW chịu được bao nhiêu độ?
  10. Dùng cây nhựa UHMW cho thực phẩm được không?
  11. Kho có cây nhựa UHMW những phi nào?
  12. Có dán keo cây nhựa UHMW được không?

Cây nhựa UHMW (tên khác: cây nhựa tròn UHMW PE, cây UHMW, thanh UHMW, PE1000) là phôi tròn đặc polyetylen khối lượng phân tử siêu cao, nặng 0.93 g/cm³, trượt trên thép với hệ số 0.13. Kho có phi 20 đến 200, dài 1000 và 2000mm, ba màu trắng, xanh lá, đen, để tiện bạc trượt, con lăn, bánh xích.

Cây nhựa UHMW khác cây PE và cây PA thế nào

So với cây nhựa PE, UHMW trơn và ít mòn hơn chứ không cứng hơn: ma sát thép 0.13 (HDPE 0.2), chịu lạnh tới -200°C (HDPE -50°C), bền kéo 20 MPa (HDPE 22 đến 32 MPa). Trên thang mài mòn bùn cát với chuẩn GUR 4120 = 100 theo DIN 58836, mác nguyên sinh đạt 100 và mác đen đạt 75, số nhỏ nghĩa là mòn ít. Cả họ phôi nằm trong danh mục nhựa PP, PE.

  • Mác trắng nguyên sinh: polyetylen trơ, được ghi an toàn thực phẩm; chứng nhận FDA theo lô nói khi đặt hàng.
  • Mác đen: pha chất chống tĩnh điện, điện trở khối tới 10⁹ Ω·cm, ma sát động 0.08; không tiếp xúc thực phẩm.
  • Khi UHMW không đủ: chi tiết bị kéo mạnh hoặc chạy liên tục trên 80°C thì chuyển sang cây nhựa PA.

Thông số kỹ thuật cây nhựa UHMW

Số liệu cây nguyên sinh theo datasheet nhà cung cấp; làm việc liên tục tới 80°C, tỷ trọng 0.93 g/cm³.

Chỉ tiêuGiá trị
Tỷ trọng (ISO 1183)0.93 g/cm³
Bền kéo chảy (ISO 527)20 MPa
Giãn dài lúc đứt (ISO 527)từ 50%
Độ cứng (ISO 868)63 Shore D
Hệ số ma sát động, thép0.13
Hệ số ma sát tĩnh, thép (ASTM D1894)0.18
Lượng nước hútđến 0.1%
Nhiệt độ dùng liên tục, trong không khí80°C
Nhiệt độ chịu ngắn hạn (MCAM, Röchling)90°C
Nhiệt độ tối thiểu-200°C, không giòn
Nóng chảy (ISO 3146)133 đến 135°C
Hệ số giãn nở dài200x10⁻⁶ m/(m·K)
Điện trở bề mặt, mác nguyên sinhtừ 10¹³ Ω

Bảng tra đường kính và khối lượng cây nhựa UHMW

Khối lượng theo tỷ trọng 0.93 g/cm³, cho cây dài 1 m và 2 m. Cây phi 100 dài 1 m nặng 7.30 kg. Cần dạng tấm khổ 1000x2000, 1250x3050 hoặc 2000x6000mm, dày 5 đến 100mm thì xem tấm nhựa UHMW.

PhiCây 2 m (kg)Cây 1 m (kg)Nhóm
phi 200.580.29cây nhỏ
phi 250.910.46cây nhỏ
phi 301.310.66cây nhỏ
phi 351.790.89cây nhỏ
phi 402.341.17cây nhỏ
phi 503.651.83cây vừa
phi 605.262.63cây vừa
phi 707.163.58cây vừa
phi 809.354.67cây vừa
phi 10014.617.30cây vừa
phi 12021.0410.52cây lớn
phi 15032.8716.43cây lớn
phi 18047.3323.67cây lớn
phi 20058.4329.22cây lớn

Báo giá cây nhựa UHMW

Giá tính theo kg, chưa gồm VAT 8%, báo theo phi và số lượng; đơn lớn thấp hơn. Cây nguyên 1 m hoặc 2 m quy ra kg, đoạn cắt tính kg cộng công cắt, chi tiết tiện báo theo bản vẽ.

Tiện, cắt cây nhựa UHMW bằng máy CNC theo bản vẽ

Cây UHMW tiện, phay và cưa được: máy CNC cắt sai số ±0.3 đến 0.5mm, cưa thẳng ±0.5 đến 1mm; quy trình ở gia công nhựa PE. Phôi UHMW tiện được, nhưng mềm và dai nên có bốn điểm khó.

Bốn điểm khó khi tiện UHMW

  • Vật liệu mềm: thành mỏng dễ bị lưỡi dao đẩy cong, kẹp nhẹ tay và ăn dao nhiều lượt nông.
  • Phoi dính: phoi dai cuốn lên dao và nóng chảy bám vào, nên dùng dao sắc, dễ thoát phoi.
  • Cây dài: cây 2000mm võng giữa hai mũi chống, cắt thành đoạn ngắn trước khi tiện.
  • Nở nhiệt: nhiệt cắt làm chi tiết dài thêm, phải đo lại lúc nguội.

Thiết kế bạc trượt, con lăn và khe giãn nở

Bạc UHMW cần khe hở rộng hơn bạc kim loại do hệ số giãn nở 200x10⁻⁶ m/(m·K): chi tiết 2 m nóng thêm 40°C dài ra 16mm (2000 x 200x10⁻⁶ x 40). Vì keo thường không bám lên bề mặt trơ, chi tiết ghép bằng vít hoặc kẹp cơ khí, lỗ vít nên là ô van. Chạy khô được, không cần rãnh dầu, miễn không quá 80°C liên tục và 90°C ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp về cây nhựa UHMW

Cây nhựa UHMW chịu được bao nhiêu độ?

Liên tục 80°C trong không khí, ngắn hạn 90°C, và vẫn dai ở -200°C.

Dùng cây nhựa UHMW cho thực phẩm được không?

Có, với mác trắng nguyên sinh. Mác đen pha phụ gia chống tĩnh điện thì không.

Kho có cây nhựa UHMW những phi nào?

Phi 20 đến 200, dài 1000 và 2000mm. Màu khác ba màu chuẩn thì đặt theo đơn.

Có dán keo cây nhựa UHMW được không?

Không với keo thông thường. Ghép bằng vít hoặc kẹp cơ khí.

Sản phẩm liên quan