Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Cây nhựa PP: cây PP trắng xếp trên kệ, bên dưới là cây PA màu ngà

Cây nhựa PP tròn đặc phi 18 đến 300mm, dài 1 mét

Giá tham khảo78.000 – 108.000 đ / kg

Đặc điểm nổi bật

  • Vật liệu: Polypropylene PP-H, cùng loại với tấm nhựa pp
  • Tỷ trọng: 0.91 g/cm³
  • Đường kính: Phi 18 đến 100mm theo các bước 18, 20, 25, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100; lên tới 300mm
  • Chiều dài: 1 mét, cắt ngắn theo mét hoặc theo đoạn
  • Nhiệt liên tục: 100°C không tải; 80°C có tải

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Cây nhựa pp khác cây PE và UHMW thế nào
  2. Thông số kỹ thuật cây nhựa pp
  3. Bảng tra phi và khối lượng cây nhựa pp
  4. Bảng giá cây nhựa pp
  5. Cắt cây nhựa pp bằng máy CNC theo yêu cầu
  6. Chọn phi cây nhựa pp theo chi tiết cần tiện
  7. Lỗi thường gặp ở cây nhựa pp khi nhận hàng và cách xử lý
  8. Câu hỏi thường gặp về cây nhựa pp
  9. Cây nhựa pp chịu được bao nhiêu độ?
  10. Có cây nhựa pp màu đen không?
  11. Tiện cây nhựa pp có cần tưới nguội không?
  12. Cây nhựa pp phi 50 một mét nặng bao nhiêu?

Cây nhựa pp (nhựa pp cây, thanh nhựa tròn đặc, phôi pp) là trụ tròn đặc polypropylene PP-H, phi 18 đến 300mm, dài chuẩn 1 mét. Tỷ trọng 0.91 g/cm³, làm việc tới 100°C khi không tải, chịu muối, axit, kiềm. Dùng để tiện vòng đệm, bạc, bích; thuộc danh mục nhựa pp.

Cây nhựa pp khác cây PE và UHMW thế nào

PP cứng hơn và chịu nóng hơn PE khoảng 20°C nên tiện chính xác hơn, nhưng giòn quanh 0°C. Cần dai, trượt hoặc làm việc lạnh thì dùng cây nhựa pe; chi tiết mòn liên tục thì cây nhựa uhmw.

  • Nhiệt: PP dùng liên tục 90 đến 100°C, PE 70 đến 80°C; ở đầu lạnh PP giòn quanh 0°C, PE tốt tới -50°C.
  • Gia công: PP cho phoi đứt, mặt tiện đẹp; phoi PE dai, dễ bám dao.
  • Va đập: PP kém hơn, PE dai hơn rõ rệt.

Thông số kỹ thuật cây nhựa pp

Cây đùn từ PP-H tỷ trọng 0.91 g/cm³, nổi trên nước, hút nước dưới 0.01% nên không đổi kích thước khi ngâm. Màu trắng đục bán nhiều nhất, màu đen sản xuất theo đơn.

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuPolypropylene PP-H, cùng loại với tấm nhựa pp
Tỷ trọng0.91 g/cm³
Đường kínhPhi 18 đến 100mm theo các bước 18, 20, 25, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100; lên tới 300mm
Chiều dài1 mét, cắt ngắn theo mét hoặc theo đoạn
Nhiệt liên tục100°C không tải; 80°C có tải
Nhiệt nóng chảy160 đến 167°C, mốc gia công chứ không phải mốc dùng
Nhiệt hóa giònKhoảng 0°C, không dùng cho kho lạnh
Cường độ chịu kéo30 đến 40 MPa
Hút nướcDưới 0.01%
Hóa chấtBền với muối, axit, kiềm, cồn, dầu mỡ; tránh chất oxy hóa mạnh như axit nitric
Thực phẩmĐạt với loại nguyên sinh
MàuTrắng đục, đen

Bảng tra phi và khối lượng cây nhựa pp

Cây bán theo cân. Khối lượng một mét bằng phi (mm) x phi (mm) x 0.000715 kg, sai số khoảng ±3% tùy lô. Phi 25 đến 150mm có sẵn, từ phi 200 trở lên đặt theo yêu cầu.

PhiNhómKhối lượng 1 mét (kg)
Phi 25mmcây nhỏ0.45
Phi 30mmcây nhỏ0.64
Phi 40mmcây vừa1.14
Phi 50mmcây vừa1.79
Phi 60mmcây vừa2.57
Phi 80mmcây vừa4.57
Phi 100mmcây vừa7.15
Phi 150mmcây lớn16.1
Phi 200mmcây lớn28.6
Phi 250 đến 300mmcây lớn45 đến 64

Bảng giá cây nhựa pp

Giá tham khảo 78.000 đến 108.000 đ/kg, chưa VAT 8%, chưa gồm vận chuyển. Đơn nhiều cây gần mức thấp, cắt lẻ gần mức cao. Hàng nhập nên đơn giá đổi theo giá hạt nhựa và tỷ giá; giá chốt báo theo ngày đặt.

Nhóm phiKhoảng giá 1 mét (đ)
Phi 25 đến 30mmTừ 35.000 đến 69.000
Phi 40 đến 60mmTừ 89.000 đến 278.000
Phi 80 đến 100mmTừ 356.000 đến 772.000
Phi 150 đến 200mmTừ 1.256.000 đến 3.089.000
Phi 250 đến 300mmTừ 3.510.000 đến 6.912.000

Cắt cây nhựa pp bằng máy CNC theo yêu cầu

Không bắt buộc mua nguyên cây. Cắt CNC đạt ±0.3 đến 0.5mm, cưa đoạn ±0.5 đến 1mm; tiện, phay theo bản vẽ nằm trong mục gia công nhựa pe. Phi nhỏ D25 đến D50 làm nhiều chi tiết thì mua cả cây; phi D150 trở lên chỉ làm một chi tiết thì cắt đoạn, vì cây D200 nặng gần 30 kg. Chi tiết dạng đĩa mỏng cắt từ tấm nhựa pp rẻ hơn tiện từ cây. Mỗi lần gá mâm cặp hao 20 đến 30mm đầu cây.

Chọn phi cây nhựa pp theo chi tiết cần tiện

Phi đặt phải lớn hơn đường kính ngoài chi tiết 3 đến 5mm, bởi lớp mặt cây đùn cứng hơn lõi và không tròn tuyệt đối. Phi lớn nên tiện thô, để một ngày rồi tiện tinh, kẻo cong sau khi tháo.

  • Vòng đệm, bạc lót ở bể mạ và đường ống hóa chất: D25 đến D80.
  • Bích nhựa nối ống hóa chất: D100 đến D250.
  • Bánh răng, con lăn nhẹ ở băng chuyền ẩm: D40 đến D100.
  • Bu lông, đai ốc nhựa thay chi tiết kim loại đang bị ăn mòn: D20 đến D40.
  • Đế gá, cữ định vị: D50 đến D150; thớt tròn công nghiệp: D200 đến D300.

Lỗi thường gặp ở cây nhựa pp khi nhận hàng và cách xử lý

Bốn dấu hiệu kiểm tra được bằng thước, cân và mắt ngay lúc nhận cây.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Đường kính lệch giữa hai đầu và giữa câyCây đùn tốt chênh dưới 2%; lệch hơn thì thiếu lượng dư gia côngĐo ba điểm, đổi cây nếu lệch quá 2%
Cân thấy nhẹ hơn bảng tra nhiềuPhi không đủĐối chiếu bảng tra rồi đổi cây
Cân thấy nặng hơn bảng tra nhiềuVật liệu pha độnĐổi cây, ghi rõ nguyên sinh trong đơn
Đốm sẫm hoặc lỗ khí ở tâm mặt cắtHàng kém; lỗ khí ở cây phi lớn chỉ lộ khi tiện vào giữaSoi mặt cắt đầu cây trước khi nhận

Lưu kho nên kê phẳng cả cây hoặc dựng đứng; cây dài chỉ gác hai đầu để lâu sẽ võng và không thẳng lại được.

Câu hỏi thường gặp về cây nhựa pp

Cây nhựa pp chịu được bao nhiêu độ?

100°C khi không tải, 80°C khi có tải, nóng chảy 160 đến 167°C. Dưới khoảng 0°C cây giòn.

Có cây nhựa pp màu đen không?

Có, sản xuất theo đơn. Muội than chặn UV nên bền nắng hơn màu trắng, nhưng không dùng cho thực phẩm nếu thiếu cam kết nguyên sinh.

Tiện cây nhựa pp có cần tưới nguội không?

Không với chi tiết nhỏ. Tiện sâu hoặc chi tiết lớn thì thổi khí nén; tránh dung dịch gốc dầu vì phoi bám thành khối.

Cây nhựa pp phi 50 một mét nặng bao nhiêu?

1.79 kg. Giá một mét từ 140.000 đến 193.000 đ, chưa VAT 8%.

Sản phẩm liên quan