
Gia công nhựa PE, HDPE, UHMW-PE tấm dày 3 đến 200mm, cây Ø20 đến Ø300mm
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Cưa, phay CNC và hàn tấm PE, HDPE, UHMW-PE, PP thành thớt, bồn, tấm kê, máng trượt theo bản vẽ.
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Gia công nhựa PE gồm những loại nào, khác PP ra sao
- Thông số kỹ thuật nhựa dùng để gia công nhựa PE
- Bảng tra phôi để gia công nhựa PE
- Cắt và gia công nhựa PE bằng máy CNC theo yêu cầu
- Chi tiết hay đặt khi gia công nhựa PE
- Báo giá gia công nhựa PE
- Gửi bản vẽ và thời gian gia công nhựa PE
- Câu hỏi thường gặp về gia công nhựa PE
- Nhựa PE và HDPE khác nhau thế nào?
- Gia công nhựa PE theo bản vẽ AutoCAD được không?
- Nhựa PE có chịu được axit sulfuric không?
- Nhiệt độ làm việc của thanh PP, PE là bao nhiêu?
Gia công nhựa PE (HDPE, UHMW-PE, kèm PP) là cưa, phay, tiện CNC và hàn tấm dày 3 đến 200mm, cây Ø20 đến Ø300mm thành thớt, tấm kê, thanh trượt, bồn theo bản vẽ. Dung sai CNC ±0.3 đến 0.5mm, cưa thẳng ±0.5 đến 1mm; PE hút nước dưới 0.01%.






Gia công nhựa PE gồm những loại nào, khác PP ra sao
PE chia ba nhóm: PE thường (LDPE, MDPE) cho tấm lót nhẹ và đệm chống rung, HDPE cho bồn hóa chất, tấm kê, vách ngăn, UHMW-PE cho máng trượt và chi tiết chịu mài mòn. PP cứng hơn PE và chịu nhiệt cao hơn: 100°C không tải so với 80°C của HDPE. Phôi lấy từ tấm nhựa pe, cây nhựa pe, tấm nhựa uhmw, tấm nhựa pp và cây nhựa pp.
Thông số kỹ thuật nhựa dùng để gia công nhựa PE
HDPE nặng 0.95 đến 0.96 g/cm³, làm việc liên tục 80°C; UHMW-PE nặng 0.93 g/cm³ và chịu va đập không gãy. Số theo datasheet hãng; đơn vị ghi trong ngoặc ở cột đầu.
| Chỉ tiêu | HDPE | UHMW-PE | PP |
|---|---|---|---|
| Tỷ trọng (g/cm³) | 0.95 đến 0.96 | 0.93 | 0.91 |
| Làm việc liên tục (°C) | 80 | 80 | 100 không tải, 80 có tải |
| Chịu ngắn hạn (°C) | 100 | 90 | 150 |
| Nhiệt độ nóng chảy (°C) | 127 đến 135 | 130 đến 135 | 160 đến 167 |
| Bền kéo (MPa) | 22 đến 32 | 19 đến 20 | 30 đến 33 |
| Độ cứng (Shore D) | 60 đến 70 | 60 đến 66 | 70 đến 72 |
| Hút nước sau 24 giờ ngâm (%) | 0.01 | 0.01 | 0.1 |
| Nhiệt độ thấp nhất (°C) | −50 | −200 | 0 |
| Hóa chất | axit loãng, kiềm, dung môi thông thường | axit loãng, kiềm | muối, axit, kiềm, cồn, dầu mỡ |
| Không dùng với | nhiệt trên 80°C | nhiệt trên 80°C | axit nitric, axit cromic, halogen |
Bảng tra phôi để gia công nhựa PE
Sáu dạng phôi PE và PP có sẵn trong kho, màu trắng hoặc xanh (PP thêm ghi, đen). Cỡ ngoài bảng và loại đặc biệt như PP chống tĩnh điện nhập theo đơn.
| Dạng phôi | Kích thước (mm) | Màu |
|---|---|---|
| Tấm PE | dày 3 đến 200; khổ 1000x2000, 1220x2440, 1500x3000 | trắng, xanh |
| Cây tròn PE | Ø20 đến Ø300, dài 1000 | trắng, xanh |
| Tấm UHMW-PE | dày 5 đến 150; khổ 1000x2000, 1220x2440 | trắng, xanh |
| Cây tròn UHMW-PE | Ø20 đến Ø250, dài 1000 | trắng, xanh |
| Tấm PP | dày 2 đến 100; khổ 1000x2000, 1220x2440 | trắng, ghi, đen |
| Cây tròn PP, thanh vuông PP | Ø15 đến Ø200; 15x15 đến 100x100, dài 1000 | trắng, ghi |
Cắt và gia công nhựa PE bằng máy CNC theo yêu cầu
Phay và tiện CNC dùng cho lỗ, rãnh, biên dạng phức tạp trên HDPE và UHMW-PE dày từ 5mm, dung sai ±0.3 đến 0.5mm. PE dẫn nhiệt kém nên giảm tốc độ cắt 30 đến 40% so với nhựa cứng để nhựa không chảy cục bộ. Cưa vòng, cưa đĩa răng mịn cắt thẳng tấm lớn với sai số ±0.5 đến 1mm, phôi kẹp chắc để mặt cắt không thô. Nhựa nở khi nóng do cắt rồi co khi nguội, nên đo sau khi nguội hẳn và ghi dung sai chấp nhận được trên bản vẽ. Hàn bằng que cùng loại với tấm, khí hàn 280 đến 320°C, mối hàn đạt 70 đến 80% độ bền vật liệu gốc, dùng ghép bồn, hộp, máng.
Chi tiết hay đặt khi gia công nhựa PE
- Thớt công nghiệp: cắt từ tấm PE hoặc PP cho bếp công nghiệp, cạnh bo tròn hoặc vuông; xem thớt nhựa.
- Bồn chứa hóa chất: hàn tấm HDPE thành hộp, thùng, bồn đựng axit, kiềm; xem bồn nhựa pp.
- Vách ngăn, tấm kê máy: cắt đúng bản vẽ, khoan lỗ, phay rãnh trên HDPE chịu tải.
- Máng trượt, thanh trượt: cắt từ UHMW-PE có hệ số ma sát thấp cho băng chuyền, dây chuyền đóng gói.
- Thanh, nẹp PP và PE: xẻ từ tấm dày 3 đến 100mm hoặc từ cây tròn, dùng làm tấm đệm, vách ngăn tủ.
Báo giá gia công nhựa PE
Giá gồm tiền phôi theo kg và công cưa, phay hay hàn theo bản vẽ. Để báo giá cần loại nhựa (PE, HDPE, UHMW-PE hay PP), bản vẽ hoặc kích thước, số lượng và môi trường làm việc: hóa chất, nhiệt độ, tiếp xúc thực phẩm.
Gửi bản vẽ và thời gian gia công nhựa PE
Nhận file DWG, DXF hoặc PDF; phôi lấy từ tấm có sẵn, không đặt cọc nguyên liệu riêng. Đơn cắt thẳng giao 1 đến 3 ngày, không có mức tối thiểu: 1 tấm hoặc 1 cây đều nhận. Đơn CNC chi tiết phức tạp nhận từ 5 đến 10 chi tiết tùy kích thước. Thanh dài trên 1m nên kê phẳng khi lưu kho vì dựng nghiêng lâu ngày sẽ cong vĩnh viễn. Dịch vụ thuộc mảng gia công cao su nhựa, vật liệu xem ở nhóm nhựa pp.
Câu hỏi thường gặp về gia công nhựa PE
Nhựa PE và HDPE khác nhau thế nào?
PE là tên chung của nhóm polyethylene; HDPE là PE mật độ cao, 0.95 đến 0.96 g/cm³, làm việc tới 80°C. UHMW-PE có khối lượng phân tử rất cao, thử va đập Charpy không gãy nên chịu mài mòn tốt hơn.
Gia công nhựa PE theo bản vẽ AutoCAD được không?
Được. File DWG hoặc PDF được lập trình CNC, dung sai ±0.3 đến 0.5mm.
Nhựa PE có chịu được axit sulfuric không?
Có, với nồng độ dưới 30% ở nhiệt độ thường khi dùng HDPE. Nồng độ cao hơn hoặc trên 60°C cần UHMW-PE hay vật liệu chịu hóa chất mạnh hơn như PTFE; báo nồng độ và nhiệt độ bể khi đặt.
Nhiệt độ làm việc của thanh PP, PE là bao nhiêu?
PE tới 80°C liên tục, PP 100°C không tải. Mốc nóng chảy 160 đến 167°C của PP là mốc gia công và hàn, không phải mốc sử dụng.






