
Gia công phíp cam, vàng 3240, FR4 dày 0.5 đến 50mm theo bản vẽ CNC
Giá tham khảo45.000 – 2.350.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Cắt, khoan, phay CNC phíp cam bakelite, phíp vàng 3240 và FR4 dày 0.5 đến 50mm theo bản vẽ, dung sai ±0.3 đến 0.5mm.
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Gia công phíp là gì, nhận những loại phíp nào
- Thông số kỹ thuật phôi dùng để gia công phíp
- Bảng tra kích thước chi tiết khi gia công phíp
- Cắt và gia công phíp bằng máy CNC theo yêu cầu
- Bảng giá gia công phíp
- Chọn phíp để gia công phíp theo nhiệt độ và độ ẩm
- Gửi bản vẽ và thời gian gia công phíp
- Câu hỏi thường gặp về gia công phíp
- Gia công phíp cắt dày tối đa bao nhiêu mm?
- Gia công phíp có làm sứt mép không?
- Phíp cam hay FR4 cách điện tốt hơn?
- Gia công phíp đặt ít nhất mấy chiếc?
Gia công phíp (còn gọi cắt tấm phíp, phay phíp CNC) là cắt, khoan và phay phíp bakelite cam, phíp vàng epoxy 3240 và phíp xanh ngọc FR4 dày 0.5 đến 50mm thành chi tiết cách điện đúng bản vẽ. Dung sai cắt CNC ±0.3 đến 0.5mm, phôi lấy từ tấm khổ 1220x2440mm hoặc 1020x1220mm có sẵn trong kho, thuộc mảng gia công cao su nhựa.






Gia công phíp là gì, nhận những loại phíp nào
Ba loại phíp nhận gia công khác nhau ở cốt vật liệu. Phíp cam có cốt giấy tẩm nhựa phenolic, hợp vách ngăn và đế relay trong tủ điện hạ thế khô. Phíp vàng 3240 và phíp xanh ngọc FR4 có cốt vải thủy tinh tẩm epoxy, bền cơ học và chịu ẩm hơn; riêng FR4 chống cháy UL94 V-0. Phôi nguyên khổ nằm ở tấm phíp, phíp thủy tinh và tấm fr4, cùng thuộc nhóm nhựa phíp.
Thông số kỹ thuật phôi dùng để gia công phíp
Ba loại chênh nhau ở tỷ trọng, nhiệt độ làm việc và độ hút ẩm, còn cách điện cùng lấy mức 25 kV/mm của số kho. Đơn vị nằm trong ngoặc ở cột đầu của từng hàng.
| Chỉ tiêu | Phíp cam bakelite | Phíp vàng epoxy 3240 | Phíp xanh ngọc FR4 |
|---|---|---|---|
| Cốt vật liệu | giấy tẩm nhựa phenolic | vải thủy tinh tẩm epoxy | vải thủy tinh tẩm epoxy chống cháy |
| Tỷ trọng (g/cm³) | 1.35 đến 1.4 | 1.8 đến 2.0 | 1.8 đến 1.9 |
| Nhiệt độ làm việc (°C) | 120 đến 130 | 130 | 130 |
| Cách điện (kV/mm) | 25 | 25 | 25 |
| Chống cháy | UL94 HB | không chống cháy | UL94 V-0 |
| Hút nước sau 24 giờ ngâm (%) | 1.1 đến 2 | dưới 0.5 | dưới 0.1 |
| Dày nhận gia công (mm) | 0.5 đến 50 | 0.5 đến 50 | 0.5 đến 50 |
| Khổ tấm gốc (mm) | 1020x1220 hoặc 1220x2440 | 1020x1220 hoặc 1220x2440 | 1020x1220 hoặc 1220x2440 |
| Màu tấm | cam | vàng | xanh ngọc |
Bảng tra kích thước chi tiết khi gia công phíp
Năm nhóm chi tiết hay đặt, xếp theo kích thước, kèm độ dày phôi. Cỡ ngoài bảng vẫn cắt theo bản vẽ, lớn nhất bằng khổ tấm gốc.
| Nhóm | Kích thước chi tiết (mm) | Độ dày phôi (mm) | Dùng làm |
|---|---|---|---|
| Nhóm 1 | 50x50 | 0.5 đến 2 | miếng đệm cách điện nhỏ, linh kiện điện tử |
| Nhóm 2 | 100x100 | 3 đến 5 | hộp cách điện cho khí cụ điện, chi tiết máy cỡ nhỏ |
| Nhóm 3 | 200x300 | 6 đến 10 | mặt gá linh kiện, thanh đỡ cách điện trong thiết bị |
| Nhóm 4 | 500x500 | 15 đến 20 | bệ kê thiết bị nặng, vách cách điện tủ cao áp |
| Nhóm 5 | 1000x1200 | 30 đến 50 | lớp cách điện trong máy biến áp, chi tiết khổ lớn |
Cắt và gia công phíp bằng máy CNC theo yêu cầu
Máy CNC chạy theo chương trình, cắt đường viền, khoan lỗ, phay rãnh với dung sai ±0.3 đến 0.5mm; cưa thẳng chỉ đạt ±0.5 đến 1mm. Phíp là vật liệu ép lớp nên mặt thoát dao dễ sứt khi khoan và phay, vì vậy tấm được kê đệm bên dưới và dùng dao sắc cho phíp thủy tinh. Bụi phíp gây kích ứng đường hô hấp, máy chạy cùng hệ hút bụi. Lô vài chục chi tiết trở lên thường tính rẻ hơn cắt tay, do bỏ được bước vạch dấu từng chiếc.
Bảng giá gia công phíp
Giá phôi tham khảo, bán theo kg, chưa VAT 8%; công cắt CNC tính riêng theo bản vẽ. Phíp cam lấy mức thấp khi mua nguyên tấm 1000x2000mm; đơn lớn giá gần mức thấp.
| Phôi phíp | Bề dày (mm) | Khoảng giá (đ/kg) |
|---|---|---|
| Phíp cam bakelite | mọi độ dày | từ 78.000 đến 162.000 |
| Phíp vàng epoxy 3240 | 0.5 | từ 84.500 đến 117.000 |
| Phíp vàng epoxy 3240 | 1 đến 1.5 | từ 65.000 đến 90.000 |
| Phíp vàng epoxy 3240 | 2 | từ 58.500 đến 81.000 |
| Phíp vàng epoxy 3240 | 3 | từ 55.900 đến 77.400 |
| Phíp vàng epoxy 3240 | 4 | từ 53.300 đến 73.800 |
| Phíp vàng epoxy 3240 | từ 5 trở lên | từ 50.700 đến 70.200 |
| Phíp xanh ngọc FR4 | mọi độ dày | từ 169.000 đến 243.000 |
Chọn phíp để gia công phíp theo nhiệt độ và độ ẩm
Chỗ khô, điện hạ thế, nhiệt dưới 120°C thì phíp cam đủ dùng, hút nước 1.1 đến 2%. Chỗ ẩm hút nước dưới 0.5% chọn phíp vàng 3240, dưới 0.1% và cần chống cháy UL94 V-0 chọn FR4; cả hai làm việc tới 130°C. Chi tiết phải đạt IEC, UL hay RoHS thì đưa tên tiêu chuẩn vào bản vẽ, kho dựa vào đó lấy đúng dòng tấm rồi mới cắt.
Gửi bản vẽ và thời gian gia công phíp
Bản vẽ nhận dạng DXF, DWG, STEP, PDF hoặc ảnh có ghi kích thước, kèm loại phíp, độ dày và số lượng mỗi chi tiết. Kho giữ sẵn 17 độ dày, từ 0.5; 1; 1.5; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 10; 12; 15; 20; 25; 30; 40 đến 50mm. Tấm cắt thẳng giao trong 1 đến 3 ngày, chi tiết CNC 3 đến 7 ngày. Không có mức tối thiểu: 1 tấm hoặc 1 chi tiết đều nhận, nên đặt được một mẫu để lắp thử.
Câu hỏi thường gặp về gia công phíp
Gia công phíp cắt dày tối đa bao nhiêu mm?
Tới 50mm, áp dụng cho phíp cam, phíp vàng 3240 và FR4. Chiều dài chi tiết giới hạn bởi tấm gốc 1220x2440mm.
Gia công phíp có làm sứt mép không?
Có, nếu để trống mặt thoát dao lúc khoan hoặc phay. Lót một tấm đệm phía dưới và thay dao sắc thì mép gọn.
Phíp cam hay FR4 cách điện tốt hơn?
Cả hai cùng ghi 25 kV/mm theo số kho. FR4 khác ở chống cháy UL94 V-0 và hút nước dưới 0.1% so với 1.1 đến 2% của phíp cam, nên hợp chỗ ẩm hơn.
Gia công phíp đặt ít nhất mấy chiếc?
Chỉ cần 1 tấm hoặc 1 chi tiết CNC. Một mẫu đặt trước giúp thử lắp, sau đó mới chạy cả lô.






