
Phíp thủy tinh vàng epoxy 3240 dày 0.5 đến 30mm: cách điện 25 kV/mm
Giá tham khảo50.700 – 117.000 đ / kg
Đặc điểm nổi bật
- Độ dày: 0.5 đến 30mm
- Khổ tấm: 1000x2000mm
- Nhiệt độ làm việc: 130°C
- Độ bền điện, vuông góc lớp: 25 kV/mm
- Cường độ chịu kéo: Trên 340 MPa
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Phíp thủy tinh khác phíp cam, phíp vải và FR4 ở đâu
- Thông số kỹ thuật phíp thủy tinh
- Bảng tra độ dày và khối lượng phíp thủy tinh
- Bảng giá phíp thủy tinh
- Cắt phíp thủy tinh bằng máy CNC theo yêu cầu
- Chọn phíp thủy tinh hay FR4 theo ứng dụng
- Câu hỏi thường gặp về phíp thủy tinh
- Phíp thủy tinh có những độ dày nào?
- Phíp thủy tinh có chống cháy không?
- Phíp thủy tinh đặt trong tủ điện ẩm có ổn không?
- Nhận ra phíp thủy tinh bằng cách nào?
- Phíp thủy tinh cắt theo bản vẽ được không?
Phíp thủy tinh, còn gọi phíp vàng hay epoxy 3240, được ép từ lớp vải sợi thủy tinh thấm nhựa epoxy, vàng chanh, dày 0.5 đến 30mm, khổ 1000x2000mm. Bền điện 25 kV/mm, làm việc ở 130°C, thay chi tiết cách điện trong máy biến áp và tủ điện.






Phíp thủy tinh khác phíp cam, phíp vải và FR4 ở đâu
Tên phíp đặt theo màu, còn tính năng do cốt gia cường và loại nhựa quyết định. Mặt cắt phíp thủy tinh thấy lớp sợi sáng màu; tấm 0.5 đến 1mm uốn thành cuộn được rồi bật lại phẳng, trong khi phíp giấy cùng độ dày thì gãy. Cả nhóm nằm trong danh mục nhựa phíp.
- Phíp thủy tinh: vàng chanh, bền cơ và bền điện cao hơn cốt giấy, hút nước dưới 0.5%.
- Phíp cam: cốt giấy, đỏ cam, hút nước 1.1 đến 2%, giòn hơn; xem tấm phíp bakelite.
- Phíp vải: cốt vải bông, màu nâu, dai khi ma sát; xem phíp vải.
- FR4: màu xanh ngọc, chống cháy UL94 V-0, hợp bảng mạch; xem tấm fr4.
Thông số kỹ thuật phíp thủy tinh
Cốt sợi thủy tinh làm tấm đặc hơn phíp cam (1.9 so với 1.4 g/cm³ khi tính khối lượng), cường độ kéo trên 340 MPa, bền điện 25 kV/mm.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Độ dày | 0.5 đến 30mm |
| Khổ tấm | 1000x2000mm |
| Nhiệt độ làm việc | 130°C |
| Độ bền điện, vuông góc lớp | 25 kV/mm |
| Cường độ chịu kéo | Trên 340 MPa |
| Lượng nước hút vào | Dưới 0.5% |
| Màu sắc | Vàng chanh |
| Cốt và nhựa | Vải thủy tinh, epoxy 3240 |
| Khối lượng riêng, dải | 1.8 đến 2.0 g/cm³ |
| Khối lượng riêng dùng tính tấm | 1.9 g/cm³ |
| Chống cháy | Không; yêu cầu UL94 V-0 thì chuyển sang FR4 |
| Sai số khi phay CNC | ±0.3 đến 0.5mm |
| Sai số khi cưa thẳng | ±0.5 đến 1mm |
Bảng tra độ dày và khối lượng phíp thủy tinh
Tấm 3mm khổ 1000x2000mm nặng khoảng 11.4 kg, tấm 10mm khoảng 38 kg. Bản 0.5 đến 2mm thường lót cách điện phía dưới linh kiện.
| Nhóm | Độ dày | Khổ tấm | Khối lượng 1 tấm |
|---|---|---|---|
| Tấm mỏng | 0.5mm | 1000x2000mm | 1.9 kg |
| Tấm mỏng | 0.8mm | 1000x2000mm | 3 kg |
| Tấm mỏng | 1mm | 1000x2000mm | 3.8 kg |
| Tấm mỏng | 1.5mm | 1000x2000mm | 5.7 kg |
| Tấm mỏng | 2mm | 1000x2000mm | 7.6 kg |
| Tấm vừa | 3mm | 1000x2000mm | 11.4 kg |
| Tấm vừa | 5mm | 1000x2000mm | 19 kg |
| Tấm vừa | 8mm | 1000x2000mm | 30.4 kg |
| Tấm dày | 10mm | 1000x2000mm | 38 kg |
| Tấm dày | 15mm | 1000x2000mm | 57 kg |
| Tấm dày | 20mm | 1000x2000mm | 76 kg |
| Tấm dày | 30mm | 1000x2000mm | 114 kg |
Bảng giá phíp thủy tinh
Giá tham khảo theo kg, chưa VAT 8%; tấm càng mỏng thì mỗi kg càng đắt, đơn lấy nhiều nguyên tấm gần mức thấp. Bảng dưới là giá một tấm 1000x2000mm.
| Nhóm | Độ dày | Giá 1 tấm 1000x2000mm (đ) |
|---|---|---|
| Tấm mỏng | 0.5mm | 161.000 đến 222.000 |
| Tấm mỏng | 0.8mm | 218.000 đến 302.000 |
| Tấm mỏng | 1mm | 247.000 đến 342.000 |
| Tấm mỏng | 1.5mm | 370.000 đến 513.000 |
| Tấm mỏng | 2mm | 445.000 đến 616.000 |
| Tấm vừa | 3mm | 637.000 đến 882.000 |
| Tấm vừa | 5mm | 963.000 đến 1.334.000 |
| Tấm vừa | 8mm | 1.541.000 đến 2.134.000 |
| Tấm dày | 10mm | 1.927.000 đến 2.668.000 |
| Tấm dày | 15mm | 2.890.000 đến 4.001.000 |
| Tấm dày | 20mm | 3.853.000 đến 5.335.000 |
| Tấm dày | 30mm | 5.780.000 đến 8.003.000 |
Cắt phíp thủy tinh bằng máy CNC theo yêu cầu
Theo bản vẽ, máy phay CNC cho sai số ±0.3 đến 0.5mm; cưa thẳng cả dải sai số ±0.5 đến 1mm. Dao mòn nhanh vì sợi thủy tinh, nên chi tiết nhiều lỗ cần báo trước để chuẩn bị dao hợp kim. Bụi sợi làm ngứa da, chỗ cắt phải có hút bụi. Giá miếng cắt lấy hình chữ nhật ôm sát chi tiết, hàng giao sau 7 đến 10 ngày; xem gia công phíp.
Chọn phíp thủy tinh hay FR4 theo ứng dụng
Phíp vàng 3240 hợp chi tiết cách điện có chịu lực: vách ngăn pha trong tủ đóng cắt, nêm và căn của stato, đồ gá JIG, khuôn thử. Bảng mạch, đế linh kiện điện tử, hoặc chỗ yêu cầu chống cháy UL94 V-0 thì dùng FR4.
Câu hỏi thường gặp về phíp thủy tinh
Phíp thủy tinh có những độ dày nào?
0.5, 0.8, 1, 1.5, 2, 3, 5, 8, 10, 15, 20 và 30mm, khổ 1000x2000mm. Dải mỏng dưới 3mm là điểm khác phíp giấy.
Phíp thủy tinh có chống cháy không?
Không. Đây không phải loại chống cháy; cần cấp UL94 V-0 thì chọn FR4.
Phíp thủy tinh đặt trong tủ điện ẩm có ổn không?
Ổn. Lượng nước hút dưới 0.5% so với 1.1 đến 2% của phíp cam, nên tính cách điện ít đổi, kể cả khi tấm nằm trong dầu biến áp.
Nhận ra phíp thủy tinh bằng cách nào?
Nhìn màu: vàng chanh, trong khi phíp giấy đỏ cam và phíp vải nâu. Nhìn mặt cắt: có các lớp sợi sáng.
Phíp thủy tinh cắt theo bản vẽ được không?
Có, phay CNC theo bản vẽ, sai số ±0.3 đến 0.5mm. Khi cắt phải hút bụi và đeo bảo hộ.







