
Phíp vải, phíp sừng màu nâu dày 3 đến 50mm: cách điện, chịu mài mòn
Giá tham khảo51.000 – 135.000 đ / kg
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu: Vải bông tẩm nhựa phenol
- Màu sắc: Nâu
- Chỉ số nhiệt (Norplex-Micarta NP310, NP320): 100 đến 125°C
- Cường độ chịu kéo: 98 MPa
- Tỷ trọng: 1.34 đến 1.37 g/cm³
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Phíp vải khác phíp cam, phíp thủy tinh và FR4 thế nào
- Thông số kỹ thuật phíp vải
- Bảng tra độ dày và khối lượng phíp vải
- Báo giá phíp vải
- Cắt phíp vải bằng máy CNC theo bản vẽ
- Cách chọn phíp vải theo tải cơ học, nhiệt độ và độ ẩm
- Sai lầm thường gặp khi dùng phíp vải và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về phíp vải
- Phíp vải chịu được bao nhiêu độ?
- Phíp vải có những độ dày và khổ nào?
- Phíp vải khác phíp cam ở điểm nào?
- Phíp vải có chống tĩnh điện không?
Phíp vải (phíp sừng, vải phíp) là tấm nhựa phenolic ép từ nhiều lớp vải bông, màu nâu, dày 3 đến 50mm, khổ 1000x2000mm. Chỉ số nhiệt 100 đến 125°C, cường độ kéo 98 MPa, tỷ trọng 1.34 đến 1.37 g/cm³. Nhờ lớp vải, tấm cách điện mà vẫn chịu được ma sát.






Phíp vải khác phíp cam, phíp thủy tinh và FR4 thế nào
Các loại phíp khác nhau ở lớp gia cường nằm trong nhựa, và lớp này quyết định độ dai, mức chịu nhiệt, giá. Cả nhóm thuộc danh mục nhựa phíp.
- Phíp vải: vải bông và nhựa phenol, màu nâu, mặt cắt thấy thớ vải; dai, chịu ma sát và va đập tốt trong nhóm phenolic.
- Phíp cam: cốt giấy, màu đỏ cam, giá thấp, giòn, hút ẩm; xem tấm phíp bakelite.
- Phíp thủy tinh: vải thủy tinh và epoxy, màu vàng, bền cơ học cao; xem phíp thủy tinh.
- FR4: sợi thủy tinh và epoxy chống cháy, ít hút ẩm, hợp tủ điện và mạch điện nơi ẩm; xem tấm fr4.
Thông số kỹ thuật phíp vải
Phíp vải dày 3 đến 50mm, mỗi milimét bề dày làm tấm nguyên khổ nặng thêm 2.68 đến 2.74 kg, và chịu nhiệt tới 100 đến 125°C.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | Vải bông tẩm nhựa phenol |
| Màu sắc | Nâu |
| Chỉ số nhiệt (Norplex-Micarta NP310, NP320) | 100 đến 125°C |
| Cường độ chịu kéo | 98 MPa |
| Tỷ trọng | 1.34 đến 1.37 g/cm³ |
| Độ dày | 3 đến 50mm |
| Khổ tấm | 1000x2000mm; miếng nhỏ cắt theo bản vẽ |
| Khối lượng mỗi mm bề dày (tấm nguyên khổ) | 2.68 đến 2.74 kg |
| Cách điện | Tốt, nhưng không xả tĩnh điện |
| Chịu mài mòn, va đập | Lớp vải giữ tấm không vỡ vụn |
| Hóa chất, nước | Hóa chất nhẹ không ảnh hưởng, thấm nước thấp, ngâm được trong dầu biến thế |
| Thời gian thực hiện đơn cắt | 7 đến 10 ngày tùy số lượng |
Bảng tra độ dày và khối lượng phíp vải
Kho có phíp vải dày 3, 4, 5, 8, 10, 12, 15, 20, 25, 30 và tới 50mm. Bảng quy đổi khối lượng một tấm 1000x2000mm theo các cỡ hay đặt.
| Nhóm | Độ dày | Khối lượng tấm 1000x2000mm |
|---|---|---|
| Tấm mỏng | 3mm | 8 đến 8.2 kg |
| Tấm mỏng | 5mm | 13.4 đến 13.7 kg |
| Tấm vừa | 10mm | 26.8 đến 27.4 kg |
| Tấm vừa | 20mm | 53.6 đến 54.8 kg |
| Tấm dày | 30mm | 80.4 đến 82.2 kg |
| Tấm dày | 50mm | 134 đến 137 kg |
Báo giá phíp vải
Giá phíp vải phụ thuộc bề dày, tấm nguyên khổ hay miếng cắt và số lượng. Muốn có giá cần nêu loại phíp, bề dày, kích thước miếng hoặc bản vẽ; đơn nhiều tấm được tính mức giá thấp hơn đơn lẻ.
Cắt phíp vải bằng máy CNC theo bản vẽ
Từ tấm nguyên khổ, kho gia công bạc, căn, bánh răng, tấm dẫn hướng, nêm và tấm chặn cuộn dây. Thớ vải khiến mép dễ tước, nên dùng lưỡi sắc, đi tốc độ vừa; khi khoan phải kê đệm mặt thoát để lớp không bung. Bụi phenolic rất mịn, cắt và phay cần hút bụi và đeo khẩu trang. Đơn cắt giao sau 7 đến 10 ngày; chi tiết phức tạp xem dịch vụ gia công phíp.
Cách chọn phíp vải theo tải cơ học, nhiệt độ và độ ẩm
Bắt đầu từ lực tác động lên chi tiết, sau đó xét nhiệt và độ ẩm. Bạc, bánh răng, tấm lót chịu trượt hoặc va đập hợp với phíp vải. Vị trí khô, không chịu lực, chỉ cần cách điện thì phíp cam có giá thấp hơn. Nơi ẩm, ngoài trời, hoặc đòi hỏi cách điện bền theo năm tháng thì đổi sang phíp thủy tinh hay FR4, bởi cốt giấy lẫn cốt vải bông đều ngấm ẩm theo thời gian.
Sai lầm thường gặp khi dùng phíp vải và cách xử lý
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Linh kiện điện tử bị tĩnh điện trên bàn lắp | Vật liệu chỉ ngăn dòng điện, không dẫn tĩnh điện đi | Chọn vật liệu chống tĩnh điện cho vị trí này |
| Nhựa phenol sẫm màu, giòn dần | Chạy lâu trên 125°C | Chuyển sang phíp thủy tinh hoặc FR4, làm việc 130°C |
| Mép tước, lớp bung khi khoan | Lưỡi cùn, không kê đệm mặt thoát | Dùng lưỡi sắc, tốc độ vừa, kê đệm sau tấm |
Câu hỏi thường gặp về phíp vải
Phíp vải chịu được bao nhiêu độ?
Theo datasheet hãng, chỉ số nhiệt là 100 đến 125°C. Chỗ nóng hơn dùng phíp thủy tinh hoặc FR4, làm việc 130°C.
Phíp vải có những độ dày và khổ nào?
Dày từ 3 đến 50mm, khổ 1000x2000mm. Một tấm dày 10mm nguyên khổ nặng chừng 26.8 đến 27.4 kg.
Phíp vải khác phíp cam ở điểm nào?
Phíp cam ép từ giấy, phíp vải ép từ vải bông nên chịu ma sát và va đập tốt hơn rõ rệt. Đổi lại giá cao hơn.
Phíp vải có chống tĩnh điện không?
Không. Tấm ngăn dòng điện nhưng không xả tĩnh điện đi, nên bàn lắp linh kiện điện tử cần vật liệu khác.







