Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Gia công nhựa kỹ thuật: chi tiết nhựa trắng tiện, phay: bạc, mặt bích, ống lót

Gia công nhựa kỹ thuật theo bản vẽ: POM, PA, PP, PTFE, ABS, dung sai ±0.02mm

Giá tham khảo80.000 – 600.000 đ / kg

Đặc điểm nổi bật

  • Gia công nhựa POM, PA, PP, PE, PTFE, ABS, phíp, PU, PEEK theo bản vẽ, phay tiện CNC từ 1 chiếc.

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Các phương pháp gia công nhựa và dung sai đạt được
  2. Thông số kỹ thuật gia công nhựa theo từng loại nhựa
  3. Bảng tra trang gia công nhựa theo vật liệu và ngành
  4. Bảng giá gia công nhựa
  5. Gửi bản vẽ gia công nhựa và thời gian giao
  6. Cách chọn nhựa gia công theo điều kiện làm việc
  7. Lỗi thường gặp khi gia công nhựa thay kim loại
  8. Câu hỏi thường gặp về gia công nhựa
  9. Gia công nhựa tối thiểu mấy chiếc?
  10. Không có bản vẽ có gia công nhựa được không?
  11. Nhựa nào thay kim loại cho bánh răng và bạc trượt?
  12. Gia công nhựa có đạt dung sai H7/h6 không?
  13. Chi tiết trên 120°C hoặc dính hóa chất gia công bằng nhựa gì?

Gia công nhựa kỹ thuật (gia công chi tiết nhựa, cắt CNC nhựa theo bản vẽ) là phay, tiện, cưa, khoan, ta rô tấm và cây nhựa POM, PA, PP, PE, PTFE, ABS, phíp, PU, PEEK thành chi tiết đúng bản vẽ, dung sai ±0.02 đến ±0.05mm. Đơn nhận từ 1 chiếc, giao 1 đến 7 ngày làm việc.

Các phương pháp gia công nhựa và dung sai đạt được

Phương pháp chọn theo hình chi tiết và dung sai; vật liệu nhận gia công nằm ở nhóm nhựa kỹ thuật của kho.

  • Phay CNC: dung sai ±0.05mm, cho biên dạng phức tạp, rãnh, hốc, mặt nghiêng.
  • Tiện CNC: dung sai đường kính ±0.02 đến ±0.05mm, cho bạc, con lăn, vòng đệm, trục nhựa.
  • Cắt laser: tấm dưới 20mm, hợp acrylic, ABS, PP, POM tấm; không dùng cho PTFE và PVC.
  • Cưa đĩa: cắt lẻ tấm, cây, thanh theo chiều dài, sai số ±1 đến 3mm.
  • Khoan, ta rô, phay rãnh: lỗ từ 1 đến 100mm, ren từ M2 đến M48.

Thông số kỹ thuật gia công nhựa theo từng loại nhựa

Dải nhiệt làm việc trải từ -200°C của PTFE đến 260°C của PTFE và PEEK; mười hai loại dưới đây là nhóm kho cắt và tiện nhiều nhất.

Vật liệuNhiệt độ làm việcĐộ cứngĐặc tính
POM-40 đến 120°CShore D 80Cứng, tự bôi trơn, giữ dung sai nhỏ
PA, MC nylon-40 đến 120°CShore D 82Chịu mài mòn, độ bền kéo cao
PP-10 đến 100°CShore D 72Nhẹ, chịu hóa chất
PE, HDPE, UHMW-PE-50 đến 80°CShore D 65Bền va đập, chống ăn mòn
Teflon PTFE-200 đến 260°CShore D 55Chống dính, trơ với hóa chất mạnh
ABS-20 đến 80°CShore D 75Dễ gia công, bề mặt sơn được
PVC cứng-10 đến 60°CShore D 78Chống ăn mòn, không thấm nước
Phíp Bakelite-20 đến 130°CShore D 85Cách điện
Phíp thủy tinh FR4-20 đến 130°CShore D 88Cách điện, UL94 V-0
PU-40 đến 80°CShore 40A đến 95AĐàn hồi, chịu mài mòn
Silicon-40 đến 200°C (COA)65 ± 5 Shore AĐàn hồi, hợp gioăng nồi hấp
PEEK-100 đến 250°CShore D 86Cơ tính cao, chịu hóa chất

Bảng tra trang gia công nhựa theo vật liệu và ngành

Mỗi vật liệu có trang gia công riêng với quy cách phôi và dung sai; cột cuối dẫn tới đúng trang. Nhóm tổng quát hơn nằm ở gia công cao su nhựa.

NhómVật liệuChi tiết điển hìnhTrang gia công
Cơ khíPOMBánh răng, bạc lót, cam, trục dẫn độnggia công nhựa pom
Cơ khíPA, MC nylonCon lăn, puli, bánh xe, ống lótgia công nhựa pa
Cơ khíPUCon lăn chịu tải, tấm lót chịu va đậpgia công pu
Hóa chấtPP, PEBồn hàn nhiệt 50 đến 5.000L, vách ngăn bể mạ dày 10 đến 50mmgia công nhựa pe
Hóa chấtPTFEGioăng mặt bích dày 0.5 đến 10mm, tấm đệm vancây teflon
Hóa chất, điệnABS, PVCVỏ hộp, tấm cách điện, vách ngăn, bồn bểgia công nhựa abs
ĐiệnPhíp Bakelite, FR4Tấm cách điện, đế relay, tủ điệngia công phíp
Thực phẩmSiliconGioăng nồi hấp, ron máy đóng góigia công silicon
Nhiệt caoPEEKVan, bơm, đồ gá, spacer tới 250°Ccây nhựa peek
KhuônCao su, nhựaKhuôn gioăng, nút, giảm chấnkhuôn ép cao su

Bảng giá gia công nhựa

Giá tham khảo cắt lẻ theo kg, chưa VAT 8%. Đơn lớn được chiết khấu 5 đến 15%; giá chốt theo số lượng, kích thước và dung sai.

Vật liệuKhoảng giá cắt lẻ
PP tấmTừ 80.000 đến 120.000 đ/kg
PE, HDPE, UHMW-PETừ 90.000 đến 160.000 đ/kg
ABS tấmTừ 130.000 đến 180.000 đ/kg
PA, MC nylonTừ 150.000 đến 200.000 đ/kg
POM tấm, cây trònTừ 180.000 đến 220.000 đ/kg
Phíp Bakelite, FR4Từ 200.000 đến 350.000 đ/kg
PU tấm, câyTừ 200.000 đến 300.000 đ/kg
Teflon PTFETừ 350.000 đến 600.000 đ/kg

Gửi bản vẽ gia công nhựa và thời gian giao

Kho nhận bản vẽ DWG, PDF, STEP, IGES, STL, hoặc mẫu thật để đo vẽ lại. CNC cần bản vẽ hoặc file 3D để lập trình; cưa và khoan đơn giản chỉ cần kích thước. Báo giá trong 2 đến 4 giờ làm việc. Chi tiết đơn giản 1 đến 5 chiếc giao 1 đến 2 ngày, lô 10 đến 50 chiếc 3 đến 5 ngày, lô lớn hoặc chi tiết phức tạp 5 đến 10 ngày. Kích thước kiểm bằng thước cặp điện tử và panme trước khi giao.

Cách chọn nhựa gia công theo điều kiện làm việc

Chọn vật liệu theo ba điều kiện: tải và va đập, nhiệt độ liên tục, môi trường ẩm hoặc hóa chất. Tải vừa cần chính xác: POM, độ bền kéo 60 đến 70 MPa. Tải lớn, va đập: PA tới 120°C. Trên 120°C hoặc có hóa chất: PEEK tới 250°C, hoặc PTFE khi tải nhẹ, ma sát 0.04 đến 0.1. Cần trong suốt, chịu va đập: nhựa pc, truyền sáng 89%. Bảng so vật liệu rộng hơn có ở các loại nhựa.

Lỗi thường gặp khi gia công nhựa thay kim loại

Nhựa giãn nở nhiệt lớn hơn thép nhiều lần, nên 4 lỗi dưới đây gặp khi giữ nguyên bản vẽ chi tiết kim loại.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Bạc bó trục khi máy nóngGiữ nguyên khe lắp của bản vẽ thép; PA còn nở 0.5 đến 2% khi hút ẩmMở rộng khe lắp theo giãn nở nhiệt của nhựa
Chi tiết đổi kích thước trong nướcPA hút 2 đến 3% nướcChỗ ẩm liên tục chọn POM hoặc UHMW-PE
Vòng đệm mỏng dầnPTFE rão dưới lực siết tĩnhĐổi sang POM hoặc PEEK
Cong vênh sau tinh gia côngTưới nguội gốc nước, nhựa hút nước không đềuCắt khô, để nguội hẳn rồi mới đo

Câu hỏi thường gặp về gia công nhựa

Gia công nhựa tối thiểu mấy chiếc?

Từ 1 chiếc, không đặt mức tối thiểu. Từ 10 chiếc trở lên giá theo lô thấp hơn giá đơn chiếc.

Không có bản vẽ có gia công nhựa được không?

Được. Gửi mẫu thật hoặc ảnh kèm kích thước, kho đo vẽ lại và xác nhận trước khi gia công; chi tiết lắp ghép chặt vẫn nên có bản vẽ.

Nhựa nào thay kim loại cho bánh răng và bạc trượt?

POM và PA. POM giữ dung sai tốt hơn cho bánh răng và bạc; PA chịu va đập và tải lớn hơn cho con lăn, bánh xe.

Gia công nhựa có đạt dung sai H7/h6 không?

Có, với bạc POM và PA lắp ổ lăn, khi kiểm soát nhiệt trong lúc gia công và tính giãn nở của từng loại nhựa vào bản vẽ.

Chi tiết trên 120°C hoặc dính hóa chất gia công bằng nhựa gì?

PEEK cho chi tiết chịu tải tới 250°C, PTFE cho tải nhẹ cần trơ hóa chất. POM và PA dừng ở khoảng 100 đến 120°C liên tục.

Sản phẩm liên quan