Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Tấm nhựa PC: tấm PC đặc trong suốt và các màu xếp lớp

Nhựa PC polycarbonate trong suốt dày 1 đến 20mm, cắt CNC theo bản vẽ

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • Độ truyền sáng: 89%, tấm đặc tiêu chuẩn
  • Độ bền va đập Izod: 600 đến 900 J/m
  • Nhiệt biến dạng HDT (1.82 MPa): 120 đến 135°C
  • Dải nhiệt làm việc: -40 đến 120°C
  • Tỉ trọng: 1.20 g/cm³

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Các loại nhựa PC theo cấu tạo tấm
  2. Thông số kỹ thuật nhựa PC
  3. Bảng tra loại tấm và độ dày nhựa PC
  4. Báo giá nhựa PC
  5. Cắt nhựa PC bằng máy CNC theo bản vẽ
  6. Chọn nhựa PC hay acrylic theo va đập và nhiệt
  7. Câu hỏi thường gặp về nhựa PC
  8. Làm tấm chắn bảo hộ máy thì nhựa PC dày bao nhiêu?
  9. Nhựa PC dùng ngoài trời lâu dài được không?
  10. Nhựa PC có những khổ tấm nào?
  11. Nhựa PC có cắt được bằng cưa tay không?

Nhựa PC (polycarbonate, tấm PC trong suốt) truyền sáng 89%, chịu va đập gấp 250 lần kính thường và nhẹ hơn kính khoảng 50% (1.20 so với 2.5 g/cm³). Tấm làm việc ổn định từ -40°C đến 120°C. Kho có tấm đặc dày 1 đến 20mm, tấm rỗng 4 đến 16mm, tấm chịu UV và tấm màu.

Các loại nhựa PC theo cấu tạo tấm

Cấu tạo tấm quyết định chỗ dùng: đặc để chắn va đập, rỗng để cách nhiệt, phủ UV để dùng ngoài trời. Nhóm này nằm cạnh tấm nhựa abs trong danh mục nhựa abs.

  • Tấm đặc trong suốt: dày 1 đến 20mm, làm tấm chắn bảo hộ máy, kính phòng sạch, panel thiết bị.
  • Tấm rỗng twin-wall: dày 4 đến 16mm, làm mái che, vách cách nhiệt, nhà kính nông nghiệp.
  • Tấm đặc chịu UV: dày 3 đến 10mm, dùng mái che ngoài trời và cửa sổ mái.
  • Tấm đặc màu: dày 2 đến 10mm, dùng cho bảng hiệu backlit và vách phân vùng.

Thông số kỹ thuật nhựa PC

Tấm PC bền kéo 55 đến 65 MPa, chịu nhiệt biến dạng 120 đến 135°C, tự tắt lửa theo UL94; bảng dưới gồm 12 chỉ tiêu của tấm đặc tiêu chuẩn.

Chỉ tiêuGiá trị
Độ truyền sáng89%, tấm đặc tiêu chuẩn
Độ bền va đập Izod600 đến 900 J/m
Nhiệt biến dạng HDT (1.82 MPa)120 đến 135°C
Dải nhiệt làm việc-40 đến 120°C
Tỉ trọng1.20 g/cm³
Độ cứng bề mặtShore D 75 đến 80, dễ trầy
Cường độ kéo (ASTM D638)55 đến 65 MPa
Mô đun đàn hồi2300 đến 2500 MPa
Chống cháyUL94 V-0 hoặc V-2
Nhiệt uốn nóng160 đến 180°C
Cắt laserTấm dày tới 10mm
Dung sai cắt CNC±0.3 đến 0.5mm

Bảng tra loại tấm và độ dày nhựa PC

Hai khổ tiêu chuẩn là 1.22x2.44m và 2.1x6m. Tấm đặc và tấm rỗng có cả hai khổ; tấm chịu UV và tấm màu cắt từ khổ 1.22x2.44m.

Loại tấmĐộ dày (mm)KhổỨng dụng chính
Tấm đặc trong suốt1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 15, 201.22x2.44m; 2.1x6mTấm chắn bảo hộ, kính phòng sạch, panel thiết bị
Tấm rỗng twin-wall4, 6, 8, 10, 161.22x2.44m; 2.1x6mMái che, vách cách nhiệt, nhà kính
Tấm đặc chịu UV3, 4, 5, 6, 8, 101.22x2.44mMái che ngoài trời, cửa sổ mái
Tấm đặc màu2 đến 101.22x2.44mBảng hiệu backlit, vách phân vùng

Báo giá nhựa PC

Giá nhựa PC đổi theo loại tấm, độ dày, khổ và có phủ UV hay không. PC thường cao hơn acrylic 30 đến 50%. Để báo giá cần bản vẽ hoặc kích thước, độ dày, số lượng và kiểu cạnh (phay, laser hay đánh bóng).

Cắt nhựa PC bằng máy CNC theo bản vẽ

CNC router với dao một hoặc hai lưỡi, tốc độ cắt 400 đến 600 m/min, thổi phoi bằng khí nén, cho cạnh sạch với sai số ±0.3 đến 0.5mm. Cắt laser CO₂ cho cạnh mịn trên tấm tới 10mm nhưng để rìa hơi vàng. Uốn nhiệt ở 160 đến 180°C: dưới 155°C tấm nứt ngầm, trên 190°C mất trong và nổi bọt.

Lớp film bảo vệ nằm nguyên trên tấm cho tới khi lắp xong, vì bề mặt PC rất dễ trầy. Tấm rỗng cắt xong phải dán băng bịt đầu để bụi và hơi ẩm không vào ruột tấm. Đơn tiêu chuẩn giao sau 1 đến 3 ngày làm việc; chi tiết nhiều bước hoặc đơn lớn mất 5 đến 7 ngày. Vỏ hộp không cần trong mà phải sơn hoặc dán keo thì làm bằng gia công nhựa abs; vỏ tủ điện đi kèm tấm cách điện tấm fr4; chi tiết khác xem gia công nhựa kỹ thuật.

Chọn nhựa PC hay acrylic theo va đập và nhiệt

Va đập mạnh hoặc yêu cầu an toàn cao thì chọn PC; bảng hiệu, kệ trưng bày, ít va đập mà muốn giảm tiền thì chọn acrylic (PMMA). Tấm chắn máy dày 5mm cho khổ dưới 400x400mm, 8 đến 10mm cho khổ lớn hơn, máy năng lượng lớn dùng 12 đến 15mm theo ISO 14120.

Tiêu chíPC polycarbonateAcrylic PMMA
Va đập600 đến 900 J/mThấp, vỡ thành mảnh sắc
Độ trong89%, hơi vàng khi dày92 đến 93%, không màu
Chịu nhiệt120 đến 135°C70 đến 80°C
Tia UVCần phủ UV hoặc chọn tấm UVChịu UV tự nhiên tốt hơn PC thường
Bề mặtDễ trầy xướcCứng hơn, ít trầy hơn
Gia côngCắt dễ, uốn nóng tạo hình tốtGiòn, dễ nứt khi khoan

Câu hỏi thường gặp về nhựa PC

Làm tấm chắn bảo hộ máy thì nhựa PC dày bao nhiêu?

5mm cho tấm nhỏ dưới 400x400mm, 8 đến 10mm cho tấm lớn hơn. Với máy tiện cỡ lớn hoặc máy phay nặng thì lên 12 đến 15mm, hoặc tính theo ISO 14120.

Nhựa PC dùng ngoài trời lâu dài được không?

Được, miễn là tấm phủ UV dày 3 đến 10mm. PC thường ngả vàng, giảm độ trong sau 2 đến 3 năm ngoài nắng; theo hãng, tấm UV không vàng trong 5 đến 10 năm tùy thương hiệu.

Nhựa PC có những khổ tấm nào?

Có 2 khổ: 2.1x6m với tấm đặc và tấm rỗng, 1.22x2.44m với mọi loại tấm. Chi tiết vượt khổ tấm thì ghép các mảnh trên khung đỡ.

Nhựa PC có cắt được bằng cưa tay không?

Có, ở đường cắt thẳng trên tấm dưới 5mm, song cạnh kém đẹp và dễ nứt khi lưỡi cưa cùn. CNC hoặc laser cho cạnh gọn hơn nhiều.

Sản phẩm liên quan