
Cây nhựa PVC tròn đặc phi D20 đến D200, dài 1 mét, chịu axit đặc
Giá tham khảo65.000 – 90.000 đ / kg
Đặc điểm nổi bật
- Bản chất vật liệu: uPVC, loại cứng không thêm chất hóa dẻo
- Phi có sẵn: Từ D20, D25, D30, D40 lên D50, D60, D80, D100, D150, D200
- Chiều dài mỗi cây: 1 mét, có thể xẻ ngắn hơn
- Màu: Xám ghi (phổ biến) và trắng đục
- Khối lượng riêng: 1.38 đến 1.45 g/cm³
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Cây nhựa pvc đặc khác ống nhựa pvc ở chỗ nào
- Thông số kỹ thuật cây nhựa pvc
- Bảng tra khối lượng cây nhựa pvc theo đường kính
- Cây nhựa pvc hay cây nhựa pp, pe: chọn theo yêu cầu nào
- Báo giá cây nhựa pvc
- Cắt và tiện cây nhựa pvc theo bản vẽ
- Lỗi thường gặp ở cây nhựa pvc và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về cây nhựa pvc đặc
- Cây nhựa pvc có phải là ống nước PVC không?
- Cây nhựa pvc chống cháy được đến mức nào?
- Cây nhựa pvc làm chi tiết chạm thực phẩm được không?
- Một mét cây nhựa pvc D100 nặng bao nhiêu kg?
- Chi tiết tiện từ cây nhựa pvc vì sao bị nứt khi trời lạnh?
Cây nhựa pvc (nhựa PVC đặc, phôi nhựa tròn đặc, cây uPVC) là thanh trụ đặc kín bằng PVC cứng, phi D20 đến D200, mỗi cây dài 1 mét, màu xám ghi hoặc trắng đục. Đây là phôi để tiện chi tiết máy, không phải ống nước PVC. Vật liệu tự tắt khi rời lửa và bền axit đặc, nhưng chỉ chạy liên tục tới 60°C.






Cây nhựa pvc đặc khác ống nhựa pvc ở chỗ nào
Hai món hay bị gọi chung là cây nhựa PVC nhưng khác hẳn, nhìn đầu cắt là phân biệt được: cây là một khối kín, ống thì có lỗ ở giữa. Cây thuộc nhóm nhựa abs, PVC, PC; kho không cung cấp ống nước PVC.
- Cây đặc: kín suốt tiết diện, bán theo phi ngoài và cân nặng, gia công bằng tiện, phay, khoan.
- Ống PVC: rỗng ruột, bán theo cỡ danh nghĩa và mét dài, dẫn nước hoặc dịch, nối bằng măng sông.
Thông số kỹ thuật cây nhựa pvc
Tỷ trọng 1.38 đến 1.45 g/cm³ nên cây chìm trong nước; trần nhiệt 60°C là mốc quyết định, vì chỗ có nước nóng hay hơi nóng thì không dùng được dù cây chịu hóa chất rất tốt.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Bản chất vật liệu | uPVC, loại cứng không thêm chất hóa dẻo |
| Phi có sẵn | Từ D20, D25, D30, D40 lên D50, D60, D80, D100, D150, D200 |
| Chiều dài mỗi cây | 1 mét, có thể xẻ ngắn hơn |
| Màu | Xám ghi (phổ biến) và trắng đục |
| Khối lượng riêng | 1.38 đến 1.45 g/cm³ |
| Chịu nhiệt liên tục | 60°C |
| Độ bền kéo | 50 đến 55 MPa |
| Phản ứng với lửa | Ngừng cháy khi bỏ ngọn lửa |
| Môi trường hóa chất | Chịu rất tốt axit đặc, kiềm và muối |
| Điểm yếu | Trở giòn khi trời lạnh; kém trong dung môi thơm, xeton |
| Dùng với thực phẩm | Không |
Bảng tra khối lượng cây nhựa pvc theo đường kính
Cây nhựa pvc bán theo cân, nên cần biết cân nặng mỗi mét trước khi hỏi giá. Số dưới đây lấy tỷ trọng 1.4 g/cm³; cân nặng tỷ lệ với bình phương phi, gấp đôi phi thì nặng gấp bốn, và từ D150 trở lên cần hai người hoặc xe nâng.
| Phi | Nhóm | Cân nặng mỗi mét |
|---|---|---|
| D20 | Phi nhỏ | 0.44 kg |
| D30 | Phi nhỏ | 0.99 kg |
| D40 | Phi nhỏ | 1.76 kg |
| D50 | Phi vừa | 2.75 kg |
| D60 | Phi vừa | 3.96 kg |
| D80 | Phi vừa | 7.04 kg |
| D100 | Phi lớn | 11.0 kg |
| D150 | Phi lớn | 24.7 kg |
| D200 | Phi lớn | 44.0 kg |
Cây nhựa pvc hay cây nhựa pp, pe: chọn theo yêu cầu nào
PVC đáng chọn ở hai tình huống: cần vật liệu tự tắt lửa, hoặc phải tiếp xúc axit đặc khi nhiệt độ chỉ ở mức thường. Còn lại, cây nhựa pp hợp hơn về cả nhiệt lẫn giá.
| Yêu cầu | Nên chọn | Lý do |
|---|---|---|
| Cần tự tắt lửa | PVC | PP và PE vẫn cháy, nhỏ giọt |
| Axit đặc, nhiệt độ thường | PVC | Bền hơn PP thấy rõ |
| Nhiệt vượt 60°C | PP | PVC xuống mềm trước |
| Chịu va đập, nơi lạnh | cây nhựa pe | PVC dễ vỡ khi lạnh |
| Chạm vào thực phẩm | PP | PVC bị loại ở khu này |
| Ưu tiên nhẹ | PP | PVC nặng hơn PP khoảng rưỡi |
Xưởng hay tiện từ cây ra bích và vòng đệm cho đường ống hóa chất, bể mạ; cữ, đế gá cách điện trong phòng điện, tủ điều khiển; bạc và con lăn chịu tải nhẹ trong môi trường axit. Dạng tấm cùng vật liệu là tấm nhựa pvc.
Báo giá cây nhựa pvc
Giá cây nhựa pvc tính theo cân nên phụ thuộc phi, tổng chiều dài và số đoạn cắt. Xẻ nhiều đoạn ngắn mất công hơn xẻ đôi, và mỗi lần kẹp vào mâm cặp là hao 20 đến 30mm đầu cây, phải cộng vào chiều dài đặt. Khi hỏi giá, gửi phi, tổng chiều dài và số đoạn.
Cắt và tiện cây nhựa pvc theo bản vẽ
Cây dài 1 mét được cắt ngắn, tiện hoặc phay theo bản vẽ; xem gia công nhựa pvc. PVC bị quá nhiệt khi tiện sẽ thải khí ăn mòn, vì vậy cần lưỡi dao bén, vòng quay vừa phải và luồng khí thổi cho phoi không tích nhiệt. Phi phổ thông giao trong 1 đến 3 ngày.
Lỗi thường gặp ở cây nhựa pvc và cách xử lý
Ba lỗi sau đều đến từ nhiệt độ hoặc gia công, nên xét ngay khi chọn vật liệu.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Chi tiết mềm, biến dạng | Vượt 60°C, gặp nước nóng hoặc hơi nóng | Chuyển sang cây PP |
| Rạn khi trời rét | uPVC càng lạnh càng giòn | Đổi sang cây PE cho chỗ ngoài trời mùa đông hoặc kho lạnh |
| Phoi xém, mặt tiện xấu | Tiện chậm mà ăn sâu, vật liệu quá nhiệt | Đổi dao bén, giữ tốc độ vừa, thổi khí |
Câu hỏi thường gặp về cây nhựa pvc đặc
Cây nhựa pvc có phải là ống nước PVC không?
Không. Ống nước rỗng và mỏng thành, pha chế khác, không tiện ra chi tiết được; cây là phôi đặc kín, tính tiền theo cân.
Cây nhựa pvc chống cháy được đến mức nào?
Cây tự tắt khi bỏ ngọn lửa nhờ clo trong phân tử, trong khi PP và PE tiếp tục cháy. Đổi lại, lúc cháy PVC tạo khói đặc cùng khí ăn mòn, nên tự tắt chưa phải là an toàn giữa đám cháy.
Cây nhựa pvc làm chi tiết chạm thực phẩm được không?
Không. Nơi chạm thực phẩm nên lấy PP, PE hoặc cây nhựa pom loại nguyên sinh.
Một mét cây nhựa pvc D100 nặng bao nhiêu kg?
Xấp xỉ 11 kg, lệch trong khoảng 10.8 đến 11.4 kg tùy tỷ trọng lô. Mét D50 chỉ khoảng 2.75 kg, vì thế chi tiết phi nhỏ nên mua đúng phi nhỏ thay vì tiện bớt từ cây lớn.
Chi tiết tiện từ cây nhựa pvc vì sao bị nứt khi trời lạnh?
Nhiệt độ càng xuống thì uPVC càng giòn. Chi tiết để ngoài trời mùa đông miền Bắc, hay trong kho lạnh, nên thay bằng cây PE.







