Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật

Các loại nhựa: mã 1 đến 7, nhiệt dẻo, nhiệt rắn và bảng so sánh 14 loại

Kiến thứcPhòng kỹ thuật7 phút đọcCập nhật 3/11/2026

Các loại nhựa: mã 1 đến 7, nhiệt dẻo, nhiệt rắn và bảng so sánh 14 loại
Mục lục
  1. Các loại nhựa thường gặp và thông số so sánh
  2. Các loại nhựa theo ký hiệu số từ 1 đến 7
  3. Các loại nhựa nhiệt dẻo khác nhựa nhiệt rắn ở điểm nào
  4. Các loại nhựa thông dụng, kỹ thuật và tính năng cao
  5. Chọn các loại nhựa theo nhiệt độ, hóa chất và tải
  6. Cắt các loại nhựa tấm và cây bằng máy CNC theo bản vẽ
  7. Câu hỏi thường gặp về các loại nhựa
  8. Các loại nhựa ký hiệu số mấy là an toàn?
  9. Các loại nhựa nào chịu nhiệt tốt?
  10. Nhựa số 7 là nhựa gì?
  11. Nhựa nhiệt rắn khác nhựa nhiệt dẻo thế nào?
  12. Bakelite thuộc loại nhựa nào?
  13. Các loại nhựa nào tái chế được?

Các loại nhựa (chất dẻo, plastic) đều là polyme, nhưng người ta gom chúng bằng ba thước đo khác nhau: mã 1 đến 7 khắc dưới đáy đồ dùng (ASTM D7611), kiểu đóng rắn (nhiệt dẻo hay nhiệt rắn), và nhiệt độ làm việc liên tục (thông dụng, kỹ thuật, tính năng cao). Ensinger xếp nhựa kỹ thuật ở 100 đến 150°C.

Các loại nhựa thường gặp và thông số so sánh

Bảng xếp 14 loại theo nhóm nhiệt độ. Loại nào có trong sổ thông số của kho thì dùng số kho; loại chưa có thì lấy datasheet hãng và ghi tên hãng cạnh số. Phíp là nhựa nhiệt rắn nhiều lớp có cốt giấy hoặc vải, nên số của nó là số của tấm chứ không phải của nhựa nguyên chất.

NhómNhựaNhiệt làm việc liên tụcTỷ trọng (g/cm³)Nguồn số
Thông dụngLDPEKhoảng 50°C0.92Ensinger
Thông dụngPP100°C không tải, 80°C có tải0.91Sổ kho
Thông dụngHDPE80°C0.95 đến 0.96Sổ kho
Thông dụngPVC cứng0 đến 60°C1.42 đến 1.46Sổ kho
Thông dụngABS70 đến 75°C1.02 đến 1.04Sổ kho
Thông dụngPSDatasheet không ghi1.05TotalEnergies
Kỹ thuậtPA6 đùn85°C (5.000 giờ)1.14Sổ kho
Kỹ thuậtPOM-C100°C1.41Sổ kho
Kỹ thuậtPET110°C1.36Ensinger
Kỹ thuậtPC120°C1.19Ensinger
Tính năng caoPEEK250 đến 260°C1.31Sổ kho
Tính năng caoPTFE-180 đến 260°C2.23Sổ kho, COA
Nhiệt rắnPhíp cam (phenolic)120 đến 130°C1.35 đến 1.4Sổ kho
Nhiệt rắnPhíp vàng 3240 (epoxy)130°C1.8 đến 2.0Sổ kho

Số của PS là của hạt nguyên liệu: datasheet cho điểm hóa mềm Vicat 86°C nhưng không cho nhiệt làm việc, nên không tự quy đổi. Tỷ trọng của nhiều loại nhựa khác có ở bài khối lượng riêng nhựa.

Các loại nhựa theo ký hiệu số từ 1 đến 7

Hệ mã do hiệp hội ngành nhựa Mỹ đặt từ 1988, trở thành tiêu chuẩn ASTM D7611 vào 2010 và chuyển sang tam giác đặc từ 2013. Theo chính ASTM, đây chỉ là nhãn nhận diện loại nhựa; nó không phải mã tái chế và không hứa rằng món đồ sẽ được thu gom.

Món đồ điển hình (theo ASTM)NhựaMã
Chai nước ngọt, nước ép, bia; lọ mứt, bơ đậu phộngPET (PETE)1
Chai đựng sữa, mỹ phẩm, chất tẩy; túi; ống đùn; vỏ bọc cápHDPE2
Vỉ và hộp gập; túi chăn ga, vật tư y tế; màng bọc thịtPVC3
Túi đồ đông lạnh, túi rau quả, túi đựng báoLDPE4
Hũ sữa chua, hộp cơm mang đi, hộp thịt nguộiPP5
Lớp đệm chống va đập, chai, hộp thực phẩmPS6
Đồ làm từ PC, ABS, nylon, PLA hoặc nhiều lớp nhựa ghépNhựa khác7

FDA lưu ý đồ mang mã 7 có thể chứa BPA, vì BPA là nguyên liệu làm polycarbonate. Muốn biết một loại có tiếp xúc thực phẩm được không, đọc bài nhựa pp có an toàn không; mã số một mình không trả lời được câu đó, EU còn đặt giới hạn thôi nhiễm tổng 10 mg/dm².

Các loại nhựa nhiệt dẻo khác nhựa nhiệt rắn ở điểm nào

IUPAC định nghĩa nhựa nhiệt rắn là polyme đóng rắn không thuận nghịch thành mạng không nóng chảy, không tan. Nhựa nhiệt dẻo làm ngược lại: nung thì mềm chảy, nguội thì cứng, nên ép phun, đùn và hàn lại được.

Hầu hết nhựa trong bảng mã 1 đến 7, cùng POM, PA, PTFE, PEEK, là nhiệt dẻo. Epoxy và phenolic là nhiệt rắn, có mặt ở kho dưới dạng tấm phíp cam (giấy tẩm phenolic), phíp thủy tinh vàng 3240 và tấm fr4 (vải thủy tinh tẩm epoxy). Phíp cam và phíp vàng 3240 cách điện 25 kV/mm; phíp cam làm việc 120 đến 130°C, phíp vàng 3240 và FR4 làm việc 130°C. Phíp đã đóng rắn chỉ cưa, khoan, phay, cắt CNC được, không hàn nhiệt hay nung tạo hình lại.

Có hai ngoại lệ hay làm lẫn. Với PTFE, bản chất hóa học là nhiệt dẻo, song phân tử lớn đến mức không nấu chảy được như thường lệ; người ta ép nén bột rồi thiêu kết, ép phun không áp dụng. PU đúc (1.20 đến 1.26 g/cm³, 60 đến 95 Shore A, 80 đến 90°C liên tục) là vật liệu đàn hồi rót khuôn, không xếp vào nhiệt dẻo; chỉ TPU mới là polyurethane nhiệt dẻo.

Các loại nhựa thông dụng, kỹ thuật và tính năng cao

Hai hãng phôi nhựa lớn chia theo nhiệt độ làm việc liên tục nhưng dùng hai thang khác nhau, nên không trộn hai thang trong một nhận định.

Cách gọi nhómThang của EnsingerThang của Mitsubishi Chemical
Thông dụngTới 85°C: PP, PE, ABS, PPE, PMP, SANDưới 65°C: PE, PP
Kỹ thuật100 đến 150°C: POM, nylon đùn và đúc, polyester, PBT, PC65 đến 120°C: POM, PA, PET-P, PC, UHMW-PE
Tính năng caoThường trên 150°C: PEEK, PPS, PEI, PTFE, PVDF, PI, PAI120 đến 230°C (kỹ thuật cao cấp): PEEK, PPS, PTFE, PEI, PSU
Imid hóaKhông tách riêng, nằm trong nhóm tính năng caoTới 425°C: PBI, PI, PAI

Hai thang khác nhau ở ngưỡng nhóm thông dụng (65°C và 85°C), và khác ở UHMW-PE: Mitsubishi đặt vào nhóm kỹ thuật, Ensinger giữ họ PE ở nhóm thông dụng. Mitsubishi còn tách nhánh vô định hình (PS, PVC, ABS, PMMA, PC) khỏi nhánh bán tinh thể (PE, PP, PA, POM, PET-P, PEEK, PTFE).

Chọn các loại nhựa theo nhiệt độ, hóa chất và tải

Thứ tự duyệt thường là nhiệt độ, tiếp đến hóa chất, cuối cùng tải và độ chính xác kích thước. Dưới 80°C, cần giá thấp và chịu hóa chất thì tấm nhựa pp hoặc tấm nhựa pe đứng đầu danh sách; PP chỉ nặng 0.91 g/cm³.

  • Chi tiết cứng, trơn, giữ kích thước: tấm nhựa pom, làm việc 100°C, tỷ trọng 1.41, bền kéo 66 đến 67 MPa.
  • Chi tiết chịu tải, trượt: tấm nhựa mc, MC nylon 105°C (5.000 giờ), tỷ trọng 1.15.
  • Dán keo, sơn, làm vỏ: tấm nhựa abs, 70 đến 75°C.
  • Nóng tới 260°C hoặc hóa chất mạnh: cây teflon PTFE; nóng và tải nặng hơn nữa thì tấm nhựa peek.
  • Ma sát với thép: UHMW-PE, hệ số ma sát 0.12, hút nước 0.01%.
  • Cách điện: phíp, 25 kV/mm; phíp vàng hút nước dưới 0.5% nên giữ cách điện tốt hơn khi ẩm.

Danh mục nhựa kỹ thuật liệt kê hàng theo nhóm. Kho chỉ cung cấp bán thành phẩm tấm và cây để gia công, không có hạt nhựa hay đồ gia dụng: PP, PE, HDPE, UHMW-PE, ABS, POM, PA, MC nylon, PTFE, PEEK, PU và phíp. PET, LDPE, PS, PC chưa có dạng tấm nên chỉ xuất hiện để đối chiếu.

Cắt các loại nhựa tấm và cây bằng máy CNC theo bản vẽ

Tấm và cây nhựa nhiệt dẻo cắt, phay, tiện đều thuận. Cắt CNC cho dung sai ±0.3 đến 0.5mm, còn cưa thẳng cho ±0.5 đến 1mm. Chi tiết yêu cầu sát hơn mức đó thì ghi lên bản vẽ để kho xác nhận trước lúc cắt. Dịch vụ này là gia công nhựa. Một đơn đủ thông tin gồm vật liệu, độ dày hoặc đường kính, kích thước cắt và dung sai.

Câu hỏi thường gặp về các loại nhựa

Các loại nhựa ký hiệu số mấy là an toàn?

Không số nào tự bảo đảm. Mã 1 đến 7 chỉ cho biết loại nhựa theo ASTM D7611; đồ có tiếp xúc thực phẩm được hay không tùy chứng nhận của sản phẩm.

Các loại nhựa nào chịu nhiệt tốt?

PTFE (tới 260°C) và PEEK (250 đến 260°C) đứng đầu theo sổ kho; sau đó là PC 120°C và PET 110°C theo số Ensinger.

Nhựa số 7 là nhựa gì?

Là mọi nhựa ngoài sáu loại đầu, hoặc nhiều nhựa ghép lớp: PC, ABS, nylon, PLA. FDA ghi đồ mang mã 7 có thể chứa BPA.

Nhựa nhiệt rắn khác nhựa nhiệt dẻo thế nào?

Nhiệt rắn (epoxy, phenolic) đóng rắn một lần và không nóng chảy lại; nhiệt dẻo (PP, PE, POM) mềm khi nung và tạo hình lại được.

Bakelite thuộc loại nhựa nào?

Nhiệt rắn họ phenol-formaldehyde. Phíp cam bakelite có tỷ trọng 1.35 đến 1.4 g/cm³ và làm việc 120 đến 130°C.

Các loại nhựa nào tái chế được?

Không chắc. Có mã không đồng nghĩa được thu gom: số liệu EPA cho nước Mỹ năm 2018 là 29.3% chai HDPE tự nhiên và 29.1% chai PET được tái chế, còn tính chung mọi loại nhựa chỉ 8.7%.

PTác giảPhòng kỹ thuậtNội dung kỹ thuật của Cao Su Nhựa Kỹ Thuật

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan