
Tấm nhựa PE dày 2mm đến 100mm, khổ 1000x2000 và 1220x2440
Giá tham khảo65.000 – 112.000 đ / kg
Đặc điểm nổi bật
- Nhiệt độ nóng chảy: 127 đến 135°C
- Nhiệt độ làm việc liên tục: 80°C
- Nhiệt độ ngắn hạn: 100°C
- Nhiệt độ thấp nhất: -50°C
- Điểm hóa mềm Vicat (GB/T 1633-2000): 94°C
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Tấm nhựa PE là gì, PE300, PE500 và PE1000 khác nhau thế nào
- Thông số kỹ thuật tấm nhựa PE
- Bảng tra độ dày và trọng lượng tấm nhựa PE
- Bảng giá tấm nhựa PE
- Cắt tấm nhựa PE bằng máy CNC theo bản vẽ
- Chọn PE hay PP theo nhiệt độ và độ mài mòn
- Phân biệt PE nguyên sinh với tái sinh khi nhận hàng
- Câu hỏi thường gặp về tấm nhựa PE
- Tấm nhựa PE chịu được bao nhiêu độ?
- Tấm nhựa PE dùng cho thực phẩm được không?
- Tấm nhựa PE dày 10mm nặng bao nhiêu?
- Mua tấm nhựa PE cắt lẻ được không?
Tấm nhựa PE (tên khác: tấm HDPE, tấm polyethylene) là tấm đặc ép đùn từ polyethylene tỉ trọng 0.957 g/cm³, nổi trên nước, hút nước 0.01%, làm việc liên tục tới 80°C và vẫn dai ở -50°C. Kho có sẵn dày 2 đến 30mm, khổ 1000x2000 và 1220x2440mm.






Tấm nhựa PE là gì, PE300, PE500 và PE1000 khác nhau thế nào
Ba cấp nhìn giống nhau nhưng giá chênh nhiều lần, nên đơn hàng phải ghi rõ cấp. Cả nhóm thuộc danh mục nhựa PP, PE.
- PE300 (HDPE): rẻ nhất, hợp tấm lót tĩnh, vách ngăn, thành bể.
- PE500: giá giữa, hợp thớt công nghiệp, mặt bàn chịu dao.
- PE1000 (UHMW-PE): đắt nhất, dành cho chỗ có vật liệu cọ trượt liên tục, xem tấm nhựa UHMW.
Thông số kỹ thuật tấm nhựa PE
Các chỉ tiêu có tiêu chuẩn GB là số đo trên phiếu kiểm nghiệm lô PE300 của kho; nhiệt độ và độ cứng theo datasheet Röchling và MCAM. Dải làm việc từ -50°C đến 80°C.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Nhiệt độ nóng chảy | 127 đến 135°C |
| Nhiệt độ làm việc liên tục | 80°C |
| Nhiệt độ ngắn hạn | 100°C |
| Nhiệt độ thấp nhất | -50°C |
| Điểm hóa mềm Vicat (GB/T 1633-2000) | 94°C |
| Tỉ trọng (GB/T 1033.1-2008) | 0.957 g/cm³ |
| Bền kéo (GB/T 1040.2-2022) | 25.1 MPa |
| Va đập Charpy (GB/T 1043.1-2008) | 15.2 kJ/m² |
| Độ cứng | 60 đến 70 Shore D |
| Hút nước | 0.01% |
| Cắt CNC | ±0.3 đến 0.5mm |
| Cưa thẳng | ±0.5 đến 1mm |
Lô này cũng đạt GB 4806.7-2023 cho vật liệu tiếp xúc thực phẩm. Vượt 80°C tấm bắt đầu võng; môi trường nóng hơn thì chuyển sang tấm nhựa PP, chịu 90 đến 100°C.
Bảng tra độ dày và trọng lượng tấm nhựa PE
Tấm PE tính tiền theo cân, nên trọng lượng là số cần tra. Từ 2 đến 10mm khổ 1000x2000mm, từ 12mm khổ 1220x2440mm; số liệu lấy tỉ trọng 0.957 g/cm³, mỗi lô lệch khoảng ±3%.
| Độ dày | Khổ (mm) | Nặng mỗi tấm | Tình trạng |
|---|---|---|---|
| 2mm | 1000x2000 | khoảng 3.8 kg | Có sẵn |
| 3mm | 1000x2000 | khoảng 5.7 kg | Có sẵn |
| 5mm | 1000x2000 | khoảng 9.6 kg | Có sẵn |
| 8mm | 1000x2000 | khoảng 15.3 kg | Có sẵn |
| 10mm | 1000x2000 | khoảng 19.1 kg | Có sẵn |
| 12mm | 1220x2440 | khoảng 34.2 kg | Có sẵn |
| 15mm | 1220x2440 | khoảng 42.7 kg | Có sẵn |
| 20mm | 1220x2440 | khoảng 57 kg | Có sẵn |
| 25 đến 30mm | 1220x2440 | 71 đến 85 kg | Có sẵn |
| 40 đến 50mm | 1220x2440 | 114 đến 142 kg | Đặt theo yêu cầu |
| 60 đến 100mm | 1220x2440 | 171 đến 285 kg | Đặt theo yêu cầu |
Tự tính bằng dài x rộng x dày (đổi ra mét) x 957. Ví dụ tấm 1000x2000 dày 10mm: 1 x 2 x 0.01 x 957 = 19.1 kg. Cùng kích thước, PE nặng hơn PP khoảng 4%.
Bảng giá tấm nhựa PE
Giá tham khảo, tính theo kg của đúng cấp vật liệu, chưa gồm cước và VAT 8%. Đơn lớn được báo gần mức thấp của khoảng.
| Cấp vật liệu | Giá tham khảo |
|---|---|
| PE300, PE500 (HDPE) | Từ 65.000 đến 112.000 đ/kg |
| PE1000 (UHMW-PE) | Từ 292.000 đến 417.000 đ/kg |
| Một tấm hoặc miếng cắt | Từ khoảng 360.000 đến 5.290.000 đ, tùy độ dày, khổ và cấp |
Khi hỏi giá, nêu độ dày, kích thước cắt, cấp PE và nguyên sinh hay tái sinh. Giá thấp bất thường thường là PE300 tái sinh, không cùng loại với PE500 nguyên sinh.
Cắt tấm nhựa PE bằng máy CNC theo bản vẽ
Kho bán cả miếng cắt theo kích thước, giá gồm vật liệu thực dùng và công cắt; xem thêm gia công nhựa PE. Phay CNC theo bản vẽ có lỗ và rãnh đạt ±0.3 đến 0.5mm, cưa thẳng ±0.5 đến 1mm. PE dai hơn PP và dễ dính lưỡi, chi tiết nhiều lỗ nhỏ nên báo trước.
Chọn PE hay PP theo nhiệt độ và độ mài mòn
Chỗ nóng dùng PP, chỗ lạnh hoặc chịu va đập dùng PE: PE còn dai ở -50°C, PP hóa giòn quanh 0°C nên kho lạnh dùng PE. Vật liệu cọ trượt suốt ca thì nâng lên PE1000. Màu có trắng đục, đen (muội than chống nắng) và xanh lá cho thớt thực phẩm, xem thớt nhựa.
Phân biệt PE nguyên sinh với tái sinh khi nhận hàng
- Soi mép cắt: nguyên sinh đồng màu, tái sinh lẫn đốm sẫm.
- Ngửi: mép mới cắt có mùi khét là hàng tái sinh.
- Bẻ thử: nguyên sinh kéo giãn trắng rồi mới đứt, tái sinh gãy giòn.
- Cân thử: lệch quá 5% so với bảng trọng lượng là thiếu dày hoặc pha tạp.
- Đo bề dày: bốn góc và giữa tấm, chênh dưới 5% là đùn đều.
Đơn cho dây chuyền thực phẩm ghi "PE nguyên sinh" bằng văn bản. PE mềm hơn PP, lưu kho nên kê phẳng. Dạng thanh tròn của vật liệu này là cây nhựa PE.
Câu hỏi thường gặp về tấm nhựa PE
Tấm nhựa PE chịu được bao nhiêu độ?
80°C liên tục, 100°C ngắn hạn, thấp nhất -50°C; nóng chảy ở 127 đến 135°C.
Tấm nhựa PE dùng cho thực phẩm được không?
Có với PE nguyên sinh, lô tấm của kho đạt GB 4806.7-2023 về thôi nhiễm tổng và kim loại nặng. Chứng nhận FDA chỉ có khi lô hàng kèm giấy.
Tấm nhựa PE dày 10mm nặng bao nhiêu?
Tấm 1000x2000 dày 10mm nặng khoảng 19.1 kg, tính theo tỉ trọng 0.957 g/cm³.
Mua tấm nhựa PE cắt lẻ được không?
Được, cắt theo kích thước hoặc bản vẽ. Hàng có sẵn xuất đi sau 1 đến 3 ngày từ kho Hà Nội và kho TP.HCM.







