
Tấm nhựa UHMW PE dày 1mm đến 100mm, trắng, xanh, đen
Giá tham khảo544.000 – 753.000 đ / kg
Đặc điểm nổi bật
- Nóng chảy (ISO 3146): 133 đến 135°C
- Nhiệt độ dùng liên tục, trong không khí: 80°C
- Nhiệt độ chịu ngắn hạn (MCAM, Röchling): 90°C
- Nhiệt độ tối thiểu: -200°C, không giòn
- Tỷ trọng (ISO 1183): 0.93 g/cm³
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Tấm nhựa UHMW khác tấm PE thường ở đâu
- Thông số kỹ thuật tấm nhựa UHMW
- Bảng tra độ dày và khối lượng tấm nhựa UHMW
- Báo giá tấm nhựa UHMW
- Cắt tấm nhựa UHMW bằng máy CNC theo yêu cầu
- Khi nào chọn UHMW thay cho PE thường
- Lắp lên khung và chừa khe giãn nở
- Câu hỏi thường gặp về tấm nhựa UHMW
- Tấm nhựa UHMW chịu được bao nhiêu độ?
- Dùng tấm UHMW cho thực phẩm được không?
- Một tấm UHMW dày 10mm nặng mấy kg?
- Có thể dán keo lên tấm UHMW không?
Tấm nhựa UHMW (tên khác: UHMW-PE, UHMWPE, PE1000) là tấm polyetylen có khối lượng phân tử siêu cao, nặng 0.93 g/cm³, trượt trên thép với hệ số 0.13 và còn dai ở -200°C. Dày 1 đến 8mm có sẵn, dày 10 đến 100mm đặt theo khổ; ba màu trắng, xanh lá, đen.






Tấm nhựa UHMW khác tấm PE thường ở đâu
Lợi thế của UHMW là trơn và ít mòn, độ cứng không hơn HDPE. Hệ số ma sát với thép 0.13 so với 0.2; chịu lạnh tới -200°C so với -50°C; bù lại bền kéo 20 MPa, thấp hơn dải 22 đến 32 MPa của HDPE. Theo thang mài mòn bùn cát (chuẩn GUR 4120 = 100, DIN 58836, số nhỏ là mòn ít), mác nguyên sinh đạt 100 và mác đen đạt 75. Hai mác đều thuộc danh mục nhựa PP, PE.
- Mác nguyên sinh (trắng): polyetylen trơ nên ghi được an toàn thực phẩm; cần chứng nhận FDA theo lô thì nói khi đặt.
- Mác đen: pha phụ gia chống tĩnh điện, điện trở khối tới 10⁹ Ω·cm, ma sát động chỉ 0.08; loại này tránh dùng tiếp xúc thực phẩm.
Thông số kỹ thuật tấm nhựa UHMW
Bảng theo datasheet nhà cung cấp cho tấm nguyên sinh, nhiệt độ làm việc từ -200°C đến 80°C liên tục.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Nóng chảy (ISO 3146) | 133 đến 135°C |
| Nhiệt độ dùng liên tục, trong không khí | 80°C |
| Nhiệt độ chịu ngắn hạn (MCAM, Röchling) | 90°C |
| Nhiệt độ tối thiểu | -200°C, không giòn |
| Tỷ trọng (ISO 1183) | 0.93 g/cm³ |
| Bền kéo chảy (ISO 527) | 20 MPa |
| Giãn dài lúc đứt (ISO 527) | từ 50% |
| Độ cứng (ISO 868) | 63 Shore D |
| Hệ số ma sát tĩnh, thép (ASTM D1894) | 0.18 |
| Hệ số ma sát động, thép | 0.13 |
| Lượng nước hút | đến 0.1% |
| Hệ số giãn nở dài | 200x10⁻⁶ m/(m·K) |
| Điện trở bề mặt, mác nguyên sinh | từ 10¹³ Ω |
Bảng tra độ dày và khối lượng tấm nhựa UHMW
Kho có ba khổ 1000x2000, 1250x3050 và 2000x6000mm. Khối lượng dưới đây tính cho tấm 1000x2000 với tỷ trọng 0.93 g/cm³.
| Độ dày | Mỗi m² (kg) | Cả tấm (kg) | Nhóm |
|---|---|---|---|
| 1mm | 0.9 | 1.9 | tấm mỏng |
| 2mm | 1.9 | 3.7 | tấm mỏng |
| 3mm | 2.8 | 5.6 | tấm mỏng |
| 4mm | 3.7 | 7.4 | tấm mỏng |
| 5mm | 4.7 | 9.3 | tấm mỏng |
| 6mm | 5.6 | 11.2 | tấm mỏng |
| 8mm | 7.4 | 14.9 | tấm mỏng |
| 10mm | 9.3 | 18.6 | tấm mỏng |
| 12mm | 11.2 | 22.3 | tấm vừa |
| 15mm | 14.0 | 27.9 | tấm vừa |
| 20mm | 18.6 | 37.2 | tấm vừa |
| 30mm | 27.9 | 55.8 | tấm vừa |
| 50mm | 46.5 | 93.0 | tấm dày |
| 100mm | 93.0 | 186.0 | tấm dày |
Báo giá tấm nhựa UHMW
Giá tính theo kg, chưa gồm VAT 8%, báo theo từng quy cách. Đơn nhiều được báo gần mức thấp. Tấm nguyên khổ quy ra kg theo tấm; tấm cắt theo kích thước tính kg cộng công cắt; chi tiết gia công báo theo bản vẽ.
Cắt tấm nhựa UHMW bằng máy CNC theo yêu cầu
UHMW tiện, phay, cưa đều được; máy CNC cắt sai số ±0.3 đến 0.5mm, cưa thẳng ±0.5 đến 1mm. Chi tiết như thanh dẫn xích, bạc trượt, con lăn, bánh xích làm từ tấm hoặc từ cây nhựa UHMW phi 20 đến 200 dài 1000 và 2000mm; xem thêm gia công nhựa PE.
Khi nào chọn UHMW thay cho PE thường
Chọn UHMW ở chỗ hàng hóa trượt hoặc bám dính liên tục. Chỗ đứng yên, không cọ xát thì tấm nhựa PE đã đủ.
- Lót silo, phễu, máng: than, xi măng, quặng chạy thông, không bám vào thành.
- Băng tải: làm thanh dẫn xích, thanh trượt, thanh gạt.
- Bến cảng: tấm đỡ, tấm giảm va.
- Thớt: xưởng thịt, cá dùng mác trắng nguyên sinh.
Vật liệu có ba hạn chế: nhiệt dùng liên tục không quá 80°C; bề mặt trơ nên keo thường không bám, phải bắt vít hoặc kẹp; bền kéo 20 MPa nên tránh chi tiết chịu kéo mạnh. Tấm lót cần thay khi vùng hàng chạy qua mỏng đi rõ rệt, mép mòn khuyết hoặc thấy khung bên dưới; xước nông chưa đáng ngại.
Lắp lên khung và chừa khe giãn nở
Dùng lỗ ô van và vít chìm để tấm tự co giãn và mặt trượt phẳng. Hệ số giãn nở 200x10⁻⁶ m/(m·K) làm tấm 2 m nóng thêm 40°C dài ra 16mm (2000 x 200x10⁻⁶ x 40); hai đầu cần khe tương ứng.
Câu hỏi thường gặp về tấm nhựa UHMW
Tấm nhựa UHMW chịu được bao nhiêu độ?
Liên tục 80°C, ngắn hạn 90°C, thấp tới -200°C mà không giòn.
Dùng tấm UHMW cho thực phẩm được không?
Có, với mác trắng nguyên sinh. Mác đen pha phụ gia thì không.
Một tấm UHMW dày 10mm nặng mấy kg?
18.6 kg cho tấm 1000x2000, tương đương 9.3 kg mỗi m².
Có thể dán keo lên tấm UHMW không?
Không với keo thông thường. Phải cố định bằng vít hoặc kẹp.







