Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Thớt nhựa công nghiệp: thớt PE trắng xếp chồng nhiều tấm

Thớt nhựa PE, PP công nghiệp dày 5mm đến 200mm

Giá tham khảo31.000 – 1.350.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Vật liệu: PE (HDPE) hoặc PP, hạt nguyên sinh
  • Độ dày: 5mm đến 200mm
  • Khổ liền tối đa: 1000x2000mm
  • Màu: Trắng đục, đen, xanh lá
  • Tỉ trọng PE: 0.94 đến 0.96 g/cm³

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Thớt nhựa PE khác thớt nhựa PP ở đâu
  2. Thông số kỹ thuật thớt nhựa
  3. So sánh PE với PP theo độ cứng và chịu nhiệt
  4. Bảng tra độ dày thớt nhựa theo công việc
  5. Bảng giá thớt nhựa
  6. Cắt thớt nhựa bằng máy CNC theo kích thước bàn
  7. Nguyên sinh hay tái sinh, bảo quản và bào lại mặt
  8. Câu hỏi thường gặp về thớt nhựa
  9. Thớt nhựa dày bao nhiêu thì chặt xương được?
  10. Thớt nhựa rửa bằng nước sôi được không?
  11. Thớt nhựa khổ lớn nhất cắt được bao nhiêu?
  12. Thớt nhựa bị rãnh dao có bào lại được không?

Thớt nhựa công nghiệp (thớt PE, thớt PP, thớt HDPE) là tấm nhựa nguyên sinh màu trắng dày 5mm đến 200mm, cắt từ tấm hoặc cây nhựa tròn theo kích thước bàn. Thớt PE chịu 70 đến 80°C và giữ dao sắc; thớt PP chịu 90 đến 100°C và cứng hơn. Khổ liền tới 1000x2000mm.

Thớt nhựa PE khác thớt nhựa PP ở đâu

Việc thái, lạng hợp PE; việc chặt, dập hợp PP. Quầy sushi và quầy lạng thịt chuộng PE vì lưỡi dao ít cùn; quầy BBQ chặt xương và bàn dập vải, da chuộng PP. Cả hai cắt từ tấm nhựa PE hoặc tấm nhựa PP, thuộc danh mục nhựa PP, PE.

Thông số kỹ thuật thớt nhựa

Thớt PE hút nước dưới 0.01%, nổi trên nước, trơ với dầu mỡ và đa số dung dịch tẩy rửa; dải làm việc từ -50°C đến 100°C tùy PE hay PP.

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuPE (HDPE) hoặc PP, hạt nguyên sinh
Độ dày5mm đến 200mm
Khổ liền tối đa1000x2000mm
MàuTrắng đục, đen, xanh lá
Tỉ trọng PE0.94 đến 0.96 g/cm³
Tỉ trọng PP0.91 g/cm³
Bền kéo PE22 đến 31 MPa
Hút nước PEDưới 0.01%
Nhiệt độ làm việc liên tục PE70 đến 80°C
Nhiệt độ làm việc liên tục PP90 đến 100°C
Nhiệt độ thấp nhất PE-50°C
Sai số cắt CNC±0.3 đến 0.5mm

So sánh PE với PP theo độ cứng và chịu nhiệt

Sáu tiêu chí dưới đây tách thớt PE khỏi thớt PP: PE chịu 70 đến 80°C và tới -50°C, PP chịu 90 đến 100°C nhưng giòn quanh 0°C.

Tiêu chíThớt PEThớt PP
Độ cứngMềm hơnCứng hơn
Lưỡi daoGiữ sắc lâu hơnMòn lưỡi nhanh hơn
Chặt xươngHằn vết sâu hơnChịu tốt hơn
Nhiệt liên tục70 đến 80°C90 đến 100°C
Chịu lạnhTốt tới -50°CHóa giòn quanh 0°C
Bào lại mặtDễ, mặt mịnĐược, chậm hơn vì cứng

Bảng tra độ dày thớt nhựa theo công việc

Bào một lần lấy đi khoảng 3 đến 5mm, vì vậy thớt 30mm sống lâu hơn thớt 10mm dù đắt hơn.

Độ dàyCông việcBào lại được
5 đến 10mmThớt bếp nhẹ, tấm lót khayKhông
15 đến 20mmThớt bếp công nghiệp, bàn sơ chế1 lần
30mmThớt chặt, thớt hải sản2 lần
50mmThớt dập cắt vải, da, đế khuôn2 đến 3 lần
100mmThớt dập khuôn lớn, chịu lực caoNhiều lần
200mmThớt chặt, thớt dập cỡ lớnNhiều lần

Bảng giá thớt nhựa

Giá thớt nhựa từ 31.000 đến 1.350.000 đ mỗi tấm, chưa VAT 8%, tùy chất liệu nhựa, kích thước và số lượng. Loại dày 100mm, 200mm và khổ lớn báo theo kích thước; đơn lớn gần mức thấp.

Cắt thớt nhựa bằng máy CNC theo kích thước bàn

Thớt cắt từ tấm nguyên khổ tới 1000x2000mm theo bàn hoặc bàn dập, sai số CNC ±0.3 đến 0.5mm, kể cả thớt tròn khoanh từ cây nhựa PP. Muốn báo giá, gửi loại nhựa, ba kích thước và số lượng; quy trình ở gia công nhựa PE. Thớt cũ còn đủ chiều dày gửi về bào lại mặt, không cần mua mới.

Khổ (mm)Dày thường gặp (mm)Chỗ dùng
500x50010, 15, 20, 30Bếp nhà hàng, bếp công nghiệp nhỏ
500x100010, 15, 20, 30, 50Sơ chế hải sản, thịt gia súc
1000x100020, 30, 50, 100Dập cắt may mặc, giày dép
1000x200010, 15, 20, 30, 40, 50, 100Lót bàn máy, sàn thao tác
Theo yêu cầu3 đến 100Cắt theo bản vẽ, PP, PE hoặc UHMW-PE

Khối lượng thớt PE bằng dài x rộng x dày x 0.95 g/cm³: thớt 500x1000x20mm nặng khoảng 9.5 kg. Chỗ lạnh sâu hoặc mòn liên tục thì dùng loại UHMW, xem tấm nhựa UHMW.

Nguyên sinh hay tái sinh, bảo quản và bào lại mặt

  • Nguyên sinh: thớt tiếp xúc thực phẩm phải làm từ hạt nguyên sinh; thớt tái sinh hoặc màu sặc sỡ giá rẻ không kiểm soát được nguyên liệu.
  • Nước nóng: không dội nước sôi, vì PE mềm từ khoảng 70°C và PP từ khoảng 90°C, mặt thớt cong vênh.
  • Cất giữ: kê phẳng, thớt mỏng dựng nghiêng lâu ngày cong vĩnh viễn.
  • Bào lại: bào khi rãnh dao đã sâu, đừng chờ lõm hẳn; rãnh dao giữ ẩm và thức ăn mới là rủi ro vệ sinh thật.

Câu hỏi thường gặp về thớt nhựa

Thớt nhựa dày bao nhiêu thì chặt xương được?

Từ 30mm trở lên, dùng PP. Thớt 15 đến 20mm hợp bàn sơ chế và thái; bàn dập vải, da, đế khuôn dùng 50 đến 100mm để bào lại 2 đến 3 lần.

Thớt nhựa rửa bằng nước sôi được không?

Không nên: nước 100°C làm vênh mặt thớt. Nước dưới 80°C kèm dung dịch tẩy thường là đủ, vì nhựa không thấm nước.

Thớt nhựa khổ lớn nhất cắt được bao nhiêu?

1000x2000mm liền một tấm. Khổ đó dày 10mm bằng PP nặng khoảng 18.2 kg (tỉ trọng 0.91 g/cm³); dày 20mm thì gấp đôi.

Thớt nhựa bị rãnh dao có bào lại được không?

Có, mỗi lần mất khoảng 3 đến 5mm. Thớt 30mm bào được 2 lần, 50mm được 2 đến 3 lần, còn thớt 10mm trở xuống thì không.

Sản phẩm liên quan