Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật

Khối lượng riêng nhựa MC, POM, PE, PP và cân nặng cây tròn, tấm

Kiến thứcPhòng kỹ thuật7 phút đọcCập nhật 3/11/2026

Khối lượng riêng nhựa MC, POM, PE, PP và cân nặng cây tròn, tấm
Mục lục
  1. Khối lượng riêng nhựa kỹ thuật so với nước và thép
  2. Khối lượng riêng nhựa MC là bao nhiêu và vì sao nơi ghi 1.25 hay 1.3
  3. Khối lượng riêng nhựa MC đổi ra cân nặng cây tròn theo phi
  4. Khối lượng riêng nhựa MC đổi ra cân nặng tấm theo độ dày mm
  5. Công thức từ khối lượng riêng nhựa sang cân nặng cây, tấm, thanh, ống
  6. Khối lượng riêng nhựa lý thuyết lệch bao nhiêu so với cây thật
  7. Hút ẩm làm khối lượng riêng nhựa MC thay đổi thế nào
  8. Đoán vật liệu cây nhựa không nhãn bằng khối lượng riêng nhựa
  9. Câu hỏi thường gặp về khối lượng riêng nhựa
  10. Khối lượng riêng nhựa MC là bao nhiêu?
  11. Một cây nhựa MC phi 50 dài 1 mét nặng bao nhiêu kg?
  12. Tấm nhựa MC 10mm khổ 1000x2000 nặng bao nhiêu?
  13. Nhựa MC nặng hay nhẹ hơn nhựa POM?
  14. Nhựa MC có nổi trên nước không?

Muốn tính cân nặng một cây hay một tấm nhựa MC, chỉ cần một số: khối lượng riêng nhựa MC bằng 1.15 g/cm³ (1.150 kg/m³), theo mác MC901. Vật liệu này nặng hơn nước 15% nên chìm, và chỉ bằng khoảng 1/7 thép carbon. Các bảng dưới quy số đó ra kg cho cây D5 đến D300 và tấm dày 1 đến 100mm.

Khối lượng riêng nhựa kỹ thuật so với nước và thép

Nhựa nào cũng có khối lượng riêng gần như cố định, nên cân và đo thể tích một khúc là đoán được họ vật liệu. Bảng xếp các nhựa kho hay gặp từ nhẹ đến nặng, kèm nước (1.0 g/cm³) và thép carbon (7.85 g/cm³, tức 7.850 kg/m³) làm mốc. Số theo datasheet hãng.

Vật liệuKhối lượng riêng (g/cm³)Trong nước
PP (PP-H)0.91Nổi
UHMW-PE0.93Nổi
HDPE0.95 đến 0.96Nổi
ABS1.02 đến 1.04Chìm
PA6 đùn1.14Chìm
Nhựa MC (MC901)1.15, các mác nylon đúc khác 1.14 đến 1.16Chìm
PC polycarbonate1.20Chìm
PU đúc1.20 đến 1.26Chìm
PEEK1.31Chìm
POM-C1.41Chìm
PVC cứng1.42 đến 1.46Chìm
Teflon PTFE2.2 đến 2.3Chìm
Nước1.0Mốc so sánh
Thép carbon7.85Mốc so sánh

Hai họ nhựa đứng đầu bảng, PP và PE, nhẹ hơn nước nên nổi. Cùng kích thước, cây nhựa pom nặng gấp khoảng 1.23 lần cây MC (1.41 chia 1.15), còn thép carbon nặng gần 7 lần.

Khối lượng riêng nhựa MC là bao nhiêu và vì sao nơi ghi 1.25 hay 1.3

Con số 1.15 g/cm³ nằm trong datasheet Nylatron MC 901 của Quadrant, nay thuộc Mitsubishi Chemical Advanced Materials. Cây MC xanh dương dùng cùng số này. Giữa các mác nylon đúc khác, giá trị trôi trong khoảng 1.14 đến 1.16.

Một số bảng báo giá lại ghi 1.25, 1.3 hay 1.35. Các số ấy không có trong datasheet, và chúng đẩy cân nặng tính ra lên cao hơn hàng thật. Cách tự kiểm: cưa khúc phi 50 dài 100mm, tính thể tích theo đường kính và chiều dài, đặt lên cân điện tử, lấy khối lượng chia thể tích. Nylon đúc ra 1.14 đến 1.16 g/cm³; kết quả gần 1.3 là dấu hiệu nên hỏi lại mác vật liệu.

Khối lượng riêng nhựa MC đổi ra cân nặng cây tròn theo phi

Với mỗi mét dài, phi 50 nặng 2.26 kg, phi 100 nặng 9.03 kg, phi 300 nặng 81.3 kg. Số ở cột cuối sinh ra từ 0.000903 x D x D (D là đường kính, mm). Cây dài hơn hoặc ngắn hơn một mét thì nhân đúng tỷ lệ.

Hàng trong kho là cây MC xanh dương dài 1000mm, buộc bó theo từng phi và có số phi viết bằng bút ở đầu cây. Phi D5 đến D50 xem tại cây nhựa mc; phi lớn đến D300 thuộc nhóm nhựa mc cây tròn đặc.

Nhóm phiPhiNặng mỗi mét (kg)
D5 đến D20D50.023
D5 đến D20D60.033
D5 đến D20D80.058
D5 đến D20D100.090
D5 đến D20D120.13
D5 đến D20D150.20
D5 đến D20D200.36
D25 đến D50D250.56
D25 đến D50D300.81
D25 đến D50D351.11
D25 đến D50D401.45
D25 đến D50D451.83
D25 đến D50D502.26
D60 đến D100D603.25
D60 đến D100D704.43
D60 đến D100D805.78
D60 đến D100D907.32
D60 đến D100D1009.03
D120 đến D300D12013.0
D120 đến D300D15020.3
D120 đến D300D20036.1
D120 đến D300D25056.5
D120 đến D300D30081.3

Khối lượng riêng nhựa MC đổi ra cân nặng tấm theo độ dày mm

Một m² tấm MC dày 10mm nặng 11.50 kg; khổ 1000x2000mm gồm 2 m² nên nặng 23.0 kg. Cột kg mỗi m² là 1.15 nhân độ dày tính bằng mm, rồi nhân với 0.72 m² (khổ 600x1200mm) hoặc 2 m² (khổ 1000x2000mm) để ra hai cột còn lại.

Dải 1 đến 20mm của loại màu xanh có ở tấm nhựa mc; các độ dày đến 100mm cùng thuộc nhóm tấm đặc.

DàyKhổ 1000x2000mm (kg)Khổ 600x1200mm (kg)Mỗi m² (kg)
1mm2.30.81.15
2mm4.61.72.30
3mm6.92.53.45
5mm11.54.15.75
10mm23.08.311.50
15mm34.512.417.25
20mm46.016.623.00
25mm57.520.728.75
30mm69.024.834.50
40mm92.033.146.00
50mm115.041.457.50
60mm138.049.769.00
80mm184.066.292.00
100mm230.082.8115.00

Công thức từ khối lượng riêng nhựa sang cân nặng cây, tấm, thanh, ống

Chi tiết nào cũng quy về thể tích rồi nhân 1.15 g/cm³. Với bốn công thức dưới, đường kính và cạnh lấy bằng mm, chiều dài và chiều rộng lấy bằng mét, đáp số ra kg.

  • Cây tròn: khối lượng (kg) = 0.000903 x D² x chiều dài (m). Phi 50: 0.000903 x 2.500 = 2.26 kg cho mỗi mét.
  • Tấm: khối lượng (kg) = 1.15 x độ dày (mm) x chiều dài (m) x chiều rộng (m).
  • Thanh vuông, chữ nhật: mỗi mét nặng 1.15 x a (mm) x b (mm) / 1.000 kg. Thanh 20x20 nặng 0.46 kg/m; quy cách có sẵn ở thanh nhựa mc.
  • Ống: mỗi mét nặng 0.000903 x (D ngoài² - d trong²) kg. Ống 100x60: 0.000903 x (10.000 - 3.600) = 5.78 kg/m.

Phôi dùng để tiện nên đặt dư 20 đến 30mm ở đầu cây cho mỗi lần kẹp mâm cặp, vì đoạn kẹp sẽ bị cắt bỏ. Nhu cầu cắt theo bản vẽ xem tại gia công nhựa pa và MC.

Khối lượng riêng nhựa lý thuyết lệch bao nhiêu so với cây thật

Cây thật thường nặng hơn số tính chừng 6% vì phôi có dung sai dương. Ví dụ bảng hãng cho cây Ø50 dài 3.000mm là 7.19 kg, còn lý thuyết chỉ 6.77 kg. Cây Ø200 dài 1.000mm: 38.50 kg thực so với 36.1 kg tính; cây Ø100 dài 3.000mm: 28.71 kg.

Hai bảng cân nặng ở trên là số tính toán; khối lượng cây thật theo bảng dung sai EN 15860 của hãng. Khai khối lượng khi vận chuyển thì coi bảng là mức sàn và chừa thêm phần dư dương. Tiền hàng tính theo kg thì chốt bằng số cân của lô.

Hút ẩm làm khối lượng riêng nhựa MC thay đổi thế nào

MC901 hút ẩm, nên càng ẩm càng nặng. Ở 23°C và 50% RH nhựa dừng ở độ ẩm 2.3%; ngâm nước đến bão hòa thì đạt 6.6%. Một cây để lâu ngoài không khí vì thế nặng hơn lúc khô chừng 2.3%.

Phần tăng này nhỏ hơn dung sai dương của phôi, vì vậy các bảng trên vẫn dùng được. Chỉ khi cân mẫu để kiểm khối lượng riêng mới phải tính đến: khúc đã phơi trong không khí cho kết quả cao hơn 1.15 chút ít.

Đoán vật liệu cây nhựa không nhãn bằng khối lượng riêng nhựa

Thả khúc cây xuống nước là phép thử nhanh nhất: PP và PE nổi vì nhẹ hơn 1.0; POM, PA, PVC, PTFE chìm. Với nhóm chìm, dùng móng tay ấn thử: PE hằn vết rõ nhất, POM hầu như không hằn.

Màu sắc cũng giúp: PA và POM thường trắng ngà hoặc đen, còn cây teflon trắng đục, bề mặt như sáp. Chắc chắn nhất vẫn là cắt khúc, cân, đo thể tích rồi dò bảng đầu bài. Nhóm PA xem cây nhựa pa; so sánh các họ nhựa ở bài các loại nhựa.

Câu hỏi thường gặp về khối lượng riêng nhựa

Khối lượng riêng nhựa MC là bao nhiêu?

Là 1.15 g/cm³ (1.150 kg/m³) theo datasheet Nylatron MC 901. Với các mác nylon đúc còn lại, giá trị từ 1.14 đến 1.16 g/cm³.

Một cây nhựa MC phi 50 dài 1 mét nặng bao nhiêu kg?

Khoảng 2.26 kg, tính bằng 0.000903 x 50 x 50. Cây thực có dung sai dương nên nặng hơn chừng 6%.

Tấm nhựa MC 10mm khổ 1000x2000 nặng bao nhiêu?

Nặng 23.0 kg: mỗi m² tấm 10mm là 11.50 kg, khổ này có 2 m².

Nhựa MC nặng hay nhẹ hơn nhựa POM?

Nhẹ hơn. MC là 1.15 g/cm³, POM-C là 1.41.

Nhựa MC có nổi trên nước không?

Không, MC chìm vì 1.15 lớn hơn 1.0 của nước.

PTác giảPhòng kỹ thuậtNội dung kỹ thuật của Cao Su Nhựa Kỹ Thuật

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan