
Làm khuôn ép cao su theo bản vẽ: thép S45C, SKD11, dung sai lòng ±0.02mm
Giá tham khảo5.200.000 – 27.000.000 đ / bộ
Đặc điểm nổi bật
- Dung sai lòng khuôn: ±0.02mm
- Nhiệt độ máy ép cao su: 150 đến 180°C, máy ép thủy lực nóng
- Tuổi thọ khuôn S45C: 50.000 đến 100.000 lần ép
- Tuổi thọ khuôn SKD11 tôi cứng: 500.000 đến 1.000.000 lần ép
- Thép dùng làm khuôn: S45C, S50C, S55C, SKD11, SKD61, P20, 2311, SKS3; nhôm cho khuôn mẫu thử
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Các loại khuôn ép cao su theo cách ép
- Thông số kỹ thuật khuôn ép cao su
- Bảng tra thép làm khuôn ép cao su
- So sánh khuôn ép cao su với cắt gioăng từ tấm
- Chọn cao su ép khuôn theo môi chất và nhiệt độ
- Đặt làm khuôn ép cao su theo bản vẽ hoặc mẫu
- Báo giá khuôn ép cao su
- Câu hỏi thường gặp về khuôn ép cao su
- Bao nhiêu chiếc thì nên làm khuôn ép cao su?
- Khuôn ép cao su và khuôn ép nhựa có dùng chung máy không?
- Tuổi thọ một bộ khuôn ép cao su là bao nhiêu lần ép?
- Khuôn ép cao su có ép được silicone không?
Khuôn ép cao su (khuôn đúc cao su, khuôn gioăng, khuôn nút) là bộ khuôn thép hoặc nhôm, lòng khuôn gia công theo bản vẽ với dung sai ±0.02mm, lắp lên máy ép nóng 150 đến 180°C để lưu hóa gioăng, nút, giảm chấn. Khuôn S45C ép 50.000 đến 100.000 lần.






Các loại khuôn ép cao su theo cách ép
Cách ép quyết định cấu trúc và giá khuôn; đơn gioăng và nút thường dùng ép nén. Hình phẳng dưới vài trăm chiếc nằm ở cắt cnc cao su, không cần khuôn.
- Ép nén: phôi cao su nằm sẵn trong lòng khuôn, máy nén ở 150 đến 180°C; khuôn rẻ nhất trong ba kiểu ép cao su.
- Ép chuyển: cao su được đẩy từ buồng chứa sang lòng khuôn; hợp chi tiết có lỗ hoặc cấy kim loại.
- Ép phun cao su: bơm cao su vào khuôn kín tự động; dành cho lô rất lớn và dung sai chặt.
- Khuôn nhiều lòng: một tấm thép chứa 8 đến 16 lòng, mỗi lần ép ra từng ấy nút, oring cao su, gioăng tròn.
- Khuôn tấm, ép đế: 1 hoặc 2 lòng lớn, ép tấm cao su khắc logo, đế và miếng đệm.
- Khuôn đùn: đầu khuôn tạo mặt cắt cho dây, ống, gioăng cửa, sản phẩm ra theo mét.
Thông số kỹ thuật khuôn ép cao su
Tuổi thọ khuôn đi theo mác thép: 50.000 đến 100.000 lần ép với S45C, 500.000 đến 1.000.000 lần với SKD11.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Dung sai lòng khuôn | ±0.02mm |
| Nhiệt độ máy ép cao su | 150 đến 180°C, máy ép thủy lực nóng |
| Tuổi thọ khuôn S45C | 50.000 đến 100.000 lần ép |
| Tuổi thọ khuôn SKD11 tôi cứng | 500.000 đến 1.000.000 lần ép |
| Thép dùng làm khuôn | S45C, S50C, S55C, SKD11, SKD61, P20, 2311, SKS3; nhôm cho khuôn mẫu thử |
| Số lòng khuôn nhỏ | 8, 16 lòng hoặc hơn trên một tấm thép |
| Xử lý bề mặt lòng khuôn | Đánh bóng gương, phun cát, mạ crom |
| Cao su NBR ép khuôn | -30 đến 120°C, chịu dầu và mỡ |
| Cao su silicone ép khuôn | -40 đến 200°C, 65 ± 5 Shore A |
| Cao su Viton FKM ép khuôn | -20 đến 200°C |
| Độ cứng gioăng tĩnh ép mặt bích | 60 đến 70 Shore A |
| Độ cứng gioăng động chịu mài mòn | 80 đến 90 Shore A |
Bảng tra thép làm khuôn ép cao su
Lô nhỏ dùng S45C, S50C ở 30 đến 40 HRC; lô lớn, chịu mài mòn lên SKD11 ở 58 đến 62 HRC.
| Mác thép | Độ cứng sau tôi | Ứng dụng |
|---|---|---|
| S45C, S50C | 30 đến 40 HRC | Khuôn ép cao su, nhựa mềm, sản lượng nhỏ |
| SKD11 | 58 đến 62 HRC | Khuôn nhựa cứng, sản lượng lớn, chịu mài mòn |
| SKD61 | 48 đến 52 HRC | Khuôn ép phun nhựa kỹ thuật, silicone chịu nhiệt |
| P20, 2311 | 28 đến 34 HRC (có sẵn) | Khuôn mẫu nhanh, khuôn nhỏ lô thử |
| SKS3 | 58 đến 62 HRC | Khuôn dập, khuôn cắt cao su tấm, gioăng |
So sánh khuôn ép cao su với cắt gioăng từ tấm
Ranh giới nằm quanh vài trăm chiếc; dưới mức đó gioăng phẳng cắt từ tấm rẻ hơn vì không mất tiền khuôn.
| Tiêu chí | Ép khuôn | Cắt từ tấm |
|---|---|---|
| Chi phí ban đầu | Có tiền làm khuôn | Không có |
| Giá mỗi chiếc khi số lượng lớn | Giảm mạnh | Giảm ít |
| Hình dạng ba chiều có gờ, vấu | Làm được | Không làm được |
| Thời gian lần đầu | Lâu hơn vì phải chế tạo khuôn | Nhanh |
| Đơn vài chiếc | Không kinh tế | Hợp lý |
| Sửa thiết kế | Phải sửa khuôn | Đổi bản vẽ |
Chọn cao su ép khuôn theo môi chất và nhiệt độ
Cao su co ngót khác nhau nên một bộ khuôn thường chỉ ép một vật liệu. NBR (-30 đến 120°C) ép nhiều cho gioăng bơm, nắp hộp số. Chỗ nóng tới 200°C chọn gioăng silicone chịu nhiệt; chỗ có nước nóng, hơi chọn gioăng cao su EPDM, loại này không chịu dầu. Nóng tới 200°C kèm dầu hoặc hóa chất thì dùng gioăng cao su viton; nguyên liệu đắt nên chốt thiết kế trước khi làm khuôn.
Đặt làm khuôn ép cao su theo bản vẽ hoặc mẫu
Hồ sơ đặt khuôn gồm bản vẽ hoặc mẫu thật, vật liệu và độ cứng, sản lượng, dung sai, số lòng. Cao su co lại sau lưu hóa nên lòng khuôn phải lớn hơn thành phẩm theo tỉ lệ riêng của từng loại cao su.
Quy trình đi qua 6 bước: chọn thép, lập trình CAD/CAM, gia công CNC, tôi SKD11 hoặc SKD61, đánh bóng, ép thử. Gioăng ép khuôn có ba via ở đường phân khuôn, tính thêm công cắt gọt. Khuôn nhựa cho nắp chai, thùng, ghế chạy máy ép phun, xem thêm gia công nhựa. Thời gian giao thỏa thuận theo kích thước, số lòng và thép.
Báo giá khuôn ép cao su
Giá khuôn đi theo 4 yếu tố: kích thước và độ phức tạp của sản phẩm, mác thép, số lòng, xử lý bề mặt. Báo giá cần bản vẽ hoặc mẫu, loại cao su hay nhựa sẽ ép, sản lượng và số lòng.
Câu hỏi thường gặp về khuôn ép cao su
Bao nhiêu chiếc thì nên làm khuôn ép cao su?
Từ vài trăm chiếc. Dưới mức đó cắt vài mẫu thử, chốt kích thước rồi mới làm khuôn cho lô lớn.
Khuôn ép cao su và khuôn ép nhựa có dùng chung máy không?
Không. Khuôn cao su chạy máy ép thủy lực nóng 150 đến 180°C; khuôn nhựa chạy máy ép phun áp lực cao hơn, thép dày hơn và có kênh làm nguội.
Tuổi thọ một bộ khuôn ép cao su là bao nhiêu lần ép?
50.000 đến 100.000 lần với S45C, 500.000 đến 1.000.000 lần với SKD11 tôi cứng; vận hành và làm nguội làm số này lệch.
Khuôn ép cao su có ép được silicone không?
Có. Silicone ép khuôn làm việc -40 đến 200°C, nhưng co ngót khác NBR nên khuôn phải tính theo đúng loại cao su sẽ ép.







