
Oring cao su NBR, Viton, silicone dây 1 đến 5.5mm: chọn cỡ và vật liệu
Giá tham khảo1.000 – 81.000 đ / m
Đặc điểm nổi bật
- Mức nén cần đạt: 15 đến 30% đường kính dây
- Nhiệt độ làm việc NBR: -30 đến 120°C
- Nhiệt độ làm việc Viton FKM: -20 đến 200°C
- Nhiệt độ làm việc silicone: -40 đến 200°C
- Áp chịu được của PU: Tới 400 bar
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Các loại oring cao su theo vật liệu và cách làm
- Thông số kỹ thuật oring cao su
- Bảng tra bề dày dây oring cao su
- Đặt oring cao su theo số đo hay theo mã
- Cách chọn oring cao su theo môi chất và áp suất
- Lỗi thường gặp ở oring cao su và cách xử lý
- Báo giá oring cao su
- Câu hỏi thường gặp về oring cao su
- Oring cần được nén bao nhiêu phần trăm?
- Dầu nóng trên 120°C thì dùng oring vật liệu nào?
- Oring bị đùn ra khe là do đâu?
- Đặt oring cần báo những số nào?
Oring cao su (tên khác: O-ring, gioăng chữ O, ron cao su tròn) là vòng cao su có mặt cắt tròn, nằm trong rãnh của một chi tiết và bị ép bởi chi tiết kia, độ nén 15 đến 30% bề dày dây, nhờ đó làm kín. Loại NBR làm việc từ -30°C đến 120°C trong dầu, loại silicone từ -40°C đến 200°C.






Các loại oring cao su theo vật liệu và cách làm
Vật liệu quyết định môi chất và nhiệt độ chịu được, cách làm quyết định áp suất. Cả nhóm nằm trong danh mục gioăng oring.
- NBR: chịu dầu khoáng, xăng, dầu thủy lực tới 120°C; kỵ xeton, este, aldehyde.
- Viton FKM: -20°C đến 200°C, chịu nhiên liệu, axit, dung môi; xem hộp oring viton.
- Silicone: -40°C đến 200°C, hợp nước nóng, hơi, thực phẩm; trương nở trong dầu khoáng.
- PU: chịu áp tới 400 bar, mòn chậm hơn NBR 3 đến 5 lần; xem oring pu.
- Đúc sẵn và cắt nối: vòng đúc nguyên khối, không có mối dán nên chịu áp cao hơn; vòng cắt nối từ gioăng chỉ hợp đệm kín tĩnh, áp thấp.
Thông số kỹ thuật oring cao su
Dải nhiệt của từng loại cao su, mức nén cần đạt và cỡ đang bán; vòng chuyển động cần độ cứng 70 đến 90 Shore A.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Mức nén cần đạt | 15 đến 30% đường kính dây |
| Nhiệt độ làm việc NBR | -30 đến 120°C |
| Nhiệt độ làm việc Viton FKM | -20 đến 200°C |
| Nhiệt độ làm việc silicone | -40 đến 200°C |
| Áp chịu được của PU | Tới 400 bar |
| Độ mòn của PU so với NBR | Chậm hơn 3 đến 5 lần |
| Độ cứng vòng chuyển động | 70 đến 90 Shore A |
| Cỡ NBR đúc sẵn | Từ 10x2mm đến 100x6mm |
| Dây tròn cắt nối | Từ phi 2mm, bằng NBR, Viton FKM hoặc silicone |
| Dây tròn NBR | Phi 2 đến phi 80, cắt theo mét hoặc nối vòng |
| Hộp oring chia ngăn | 270 (18 cỡ), 382, 400 và 419 chi tiết; NBR, silicone, Viton FKM |
| Cách ghi cỡ | Đường kính trong x đường kính dây, ví dụ 20x3mm |
Bảng tra bề dày dây oring cao su
Dây 3 đến 3.5mm là cỡ bán nhiều nhất, gặp ở bơm, van, xi lanh, nắp hộp số; vòng NBR đúc sẵn có từ 10x2mm cho van nhỏ đến 100x6mm cho xi lanh máy ép.
| Nhóm | Bề dày dây | Chỗ dùng |
|---|---|---|
| Dây nhỏ | 1 đến 1.5mm | Đồng hồ đo, van khí cỡ nhỏ, nắp cảm biến |
| Dây vừa | 2 đến 2.5mm | Bơm cỡ nhỏ, van điều khiển, khớp nối nhỏ |
| Dây thông dụng | 3 đến 3.5mm | Bơm, van, xi lanh, nắp hộp số |
| Dây lớn | 4 đến 5.5mm | Xi lanh thủy lực, mặt bích vừa |
| Dây dày | 6 đến 10mm | Mặt bích lớn, thiết bị công nghiệp nặng |
Đặt oring cao su theo số đo hay theo mã
Oring gọi tên bằng hai số: đường kính trong và đường kính dây, ví dụ 20x3mm là lòng 20mm, dây 3mm. Báo đường kính ngoài dễ nhầm, vì vòng ngoài 26mm có thể là 20x3 hoặc 22x2.
Đo bằng thước cặp ở trạng thái tự do, không kéo căng. Vòng đã dùng lâu bị bẹp thì đo rãnh lắp. Có mã tiêu chuẩn thì gửi thêm, song kết quả đo mới là căn cứ cuối cùng, vì một mã ở hai hệ tiêu chuẩn có thể ứng với hai cỡ khác nhau. Cần đủ cỡ cho xưởng sửa chữa thì mua hộp oring chia ngăn 270, 382, 400 hoặc 419 chi tiết.
Cách chọn oring cao su theo môi chất và áp suất
NBR đủ cho dầu thủy lực dưới 120°C. Trên mức đó, hoặc gặp nhiên liệu và hóa chất, chuyển sang Viton FKM. Chỗ nóng không dính dầu dùng silicone. Áp cao, chuyển động nhiều thì dùng PU hoặc thêm vòng chặn. Vòng ngoài bảng cỡ tiêu chuẩn làm từ dây oring cắt nối.
| Môi trường | Nên chọn | Không nên |
|---|---|---|
| Dầu thủy lực, dầu máy, xăng | NBR | EPDM, vì trương nở ngay |
| Nước nóng, hơi, ngoài trời | EPDM | NBR, vì nứt do ozone |
| Nhiệt cao, thực phẩm | Silicone | Chỗ ma sát trượt, vì silicone chịu xé kém |
| Hóa chất mạnh, dầu nóng | Viton FKM | Không có loại cần tránh |
Lỗi thường gặp ở oring cao su và cách xử lý
Giữ lại vòng cũ khi tháo: dấu hỏng trên vòng cho biết nguyên nhân rõ hơn mọi mô tả.
| Dấu hiệu trên vòng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Nở phồng, mềm nhũn, to ra | Sai vật liệu, hóa chất làm trương nở | Đổi loại cao su theo chất đi qua |
| Bẹp thành hình chữ nhật, không hồi | Nén quá mức, hoặc quá nhiệt lâu ngày | Kiểm rãnh, hạ nhiệt hoặc dùng loại chịu nhiệt hơn |
| Rách một phía, có đuôi phòi ra | Áp cao đẩy vòng phòi ra khe | Thêm vòng chặn, hoặc thu hẹp khe hở |
| Nứt chân chim khắp bề mặt | Lão hóa do ozone, tia UV | Đổi sang EPDM |
| Vết cắt gọn một đường | Đứt lúc lắp vì cạnh sắc hoặc ren | Bọc cạnh, bôi trơn khi lồng |
| Mòn nhẵn một mặt | Ma sát trượt, thiếu bôi trơn | Chọn độ cứng hợp lý, kiểm tra bôi trơn |
| Rò theo đường xoắn ốc | Vòng bị xoắn lúc lồng | Kiểm vòng nằm tròn đều sau khi lắp |
| Vòng lỏng, xoay và mòn | Rãnh quá rộng | Gia công lại rãnh về mức nén 15 đến 30% |
Báo giá oring cao su
Giá phụ thuộc vật liệu, cỡ dây, làm vòng đúc sẵn hay cắt nối và số lượng từng cỡ. Để báo giá cần đường kính trong, bề dày dây và vật liệu; chưa rõ vật liệu thì gửi tên môi chất cùng nhiệt độ làm việc.
Câu hỏi thường gặp về oring cao su
Oring cần được nén bao nhiêu phần trăm?
15 đến 30% bề dày dây. Dưới mức đó vòng rò, trên mức đó vòng nhanh chai và bị đẩy ra khe.
Dầu nóng trên 120°C thì dùng oring vật liệu nào?
Viton FKM, chịu tới 200°C. NBR chỉ tới khoảng 120°C; silicone cũng tới 200°C nhưng phồng khi gặp dầu khoáng.
Oring bị đùn ra khe là do đâu?
Áp vượt sức chịu của vật liệu, hoặc khe giữa hai chi tiết rộng quá. Lắp thêm vòng chặn hoặc chuyển sang PU; đổi cỡ oring không giải quyết được.
Đặt oring cần báo những số nào?
Đường kính trong, bề dày dây (ví dụ 20x3mm), vật liệu và số lượng mỗi cỡ.







