
Gioăng cao su tròn NBR chịu dầu, dây tròn đặc phi 2 đến 80mm
Giá tham khảo7.000 – 210.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu, màu: NBR (nitrile), đen
- Nhiệt độ làm việc: −30°C đến +120°C
- Môi chất tiếp xúc: Dầu thủy lực, dầu động cơ, mỡ, diesel
- Tỷ trọng (COA): 1.4 g/cm³
- Độ cứng phổ biến: 70 Shore A
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Gioăng cao su tròn là gì, khác oring đúc sẵn thế nào
- Thông số kỹ thuật gioăng cao su tròn NBR
- Bảng tra cỡ gioăng cao su tròn theo phi dây
- Bảng giá gioăng cao su tròn
- Tính chiều dài, cắt và nối dây theo chu vi rãnh
- Chọn NBR, Viton hay silicone cho gioăng cao su tròn
- Lỗi thường gặp ở dây NBR và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về gioăng cao su tròn
- Phi 25 có để sẵn trong kho không?
- Dây NBR chịu tối đa bao nhiêu độ?
- Chọn phi dây theo độ sâu rãnh thế nào?
- Dây nối vòng bằng keo có đủ kín không?
Gioăng cao su tròn (người mua còn gõ dây cao su tròn đặc, ron cao su tròn) là dây NBR mặt cắt tròn, phi 2 đến 20mm giữ sẵn cuộn trong kho, phi 25 đến 80mm sản xuất theo đơn. Dây chạy được từ −30°C đến +120°C khi ngâm dầu thủy lực, dầu máy, mỡ; bán theo mét hoặc nối sẵn vòng.






Gioăng cao su tròn là gì, khác oring đúc sẵn thế nào
Đây là cuộn dây đặc; thợ cắt đúng chu vi rãnh rồi dán hai đầu thành vòng, nên làm được đường kính nào cũng có, gồm cả vòng lớn mà bảng cỡ tiêu chuẩn không liệt kê. Oring cao su thì đúc liền một khối, không mối nối, hợp rãnh đã có cỡ chuẩn. Cả hai thuộc nhóm dây gioăng tròn. Chỗ chỉ có mặt phẳng, không phay rãnh, dây tròn dễ lăn lệch lúc siết; mặt đó cần gioăng cao su dẹt cắt chữ nhật theo bề rộng và độ dày.
Thông số kỹ thuật gioăng cao su tròn NBR
Cao su nitrile gần như không phồng khi gặp dầu khoáng ở nhiệt độ vận hành thường. Bản 70 Shore A được lấy nhiều nhất, mềm vừa đủ để lấp rãnh mà không bị siết trồi ra mép.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu, màu | NBR (nitrile), đen |
| Nhiệt độ làm việc | −30°C đến +120°C |
| Môi chất tiếp xúc | Dầu thủy lực, dầu động cơ, mỡ, diesel |
| Tỷ trọng (COA) | 1.4 g/cm³ |
| Độ cứng phổ biến | 70 Shore A |
| Bản mềm cho nắp nhôm mỏng, lực siết yếu | 50 đến 60 Shore A |
| Bản cứng cho chỗ có áp, khe hở lớn | 80 đến 90 Shore A |
| Phi dây giữ sẵn | 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 15, 20mm |
| Phi dây sản xuất theo đơn | 25, 30, 40, 50, 60, 80mm |
| Thời gian giao phi 2 đến 20mm | 1 đến 3 ngày |
| Thời gian giao phi 30 đến 80mm hoặc độ cứng riêng | 5 đến 10 ngày |
| Độ bền kéo | 10 đến 20 MPa tùy công thức |
| Độ giãn dài khi đứt | 200% đến 600% |
| Cách bán | Theo mét, hoặc nối sẵn vòng |
Bảng tra cỡ gioăng cao su tròn theo phi dây
Số g/mét lấy diện tích mặt cắt nhân tỷ trọng 1.4, giúp ước số mét mỗi cuộn hay cước vận chuyển. Dây nên nhô khoảng 20% đến 25% trên đáy rãnh để lúc đóng nắp bị ép dẹt, sinh lực kín; ví dụ rãnh sâu 4mm chọn phi 5, rãnh sâu 8mm chọn phi 10.
| Nhóm | Phi dây (mm) | Khối lượng (g/mét) | Số mét trong 1 kg | Chỗ hay dùng | Nguồn hàng |
|---|---|---|---|---|---|
| Dây nhỏ | 2 | 4.4 | 227 | nắp hộp nhỏ, rãnh van điều khiển | Giữ sẵn |
| Dây nhỏ | 3 | 9.9 | 101 | nắp bơm nhỏ, cụm lọc dầu | Giữ sẵn |
| Dây nhỏ | 4 | 17.6 | 57 | nắp hộp số xe máy, rãnh bích nhỏ | Giữ sẵn |
| Dây nhỏ | 5 | 27.5 | 36 | nắp bơm dầu, xi lanh nhỏ | Giữ sẵn |
| Dây nhỏ | 6 | 39.6 | 25 | mặt bích dầu DN15 đến DN25 | Giữ sẵn |
| Dây nhỏ | 7 | 53.9 | 18.6 | nắp máy nén, hộp giảm tốc nhỏ | Giữ sẵn |
| Dây trung bình | 8 | 70.4 | 14.2 | nắp hộp giảm tốc, van công nghiệp | Giữ sẵn |
| Dây trung bình | 9 | 89.1 | 11.2 | bơm công suất trung bình | Giữ sẵn |
| Dây trung bình | 10 | 110 | 9.1 | nắp thùng dầu thủy lực | Giữ sẵn |
| Dây trung bình | 12 | 158.3 | 6.3 | mặt bích dầu lớn, nắp bồn | Giữ sẵn |
| Dây lớn | 15 | 247.4 | 4 | cửa thăm bồn dầu | Giữ sẵn |
| Dây lớn | 20 | 439.8 | 2.3 | nắp bồn chứa, khung máy lớn | Giữ sẵn |
| Dây cỡ đặt | 25 | 687 | 1.5 | đệm khe rộng, nắp hầm dầu | Làm theo đơn |
| Dây cỡ đặt | 30 | 990 | 1 | mặt bích đường ống lớn | Làm theo đơn |
| Dây cỡ đặt | 40 | 1.759 | 0.6 | cửa bồn, khe giãn nở có dầu | Làm theo đơn |
| Dây cỡ đặt | 50 | 2.749 | 0.4 | đệm chịu lực có dầu | Làm theo đơn |
| Dây cỡ đặt | 60 | 3.958 | 0.3 | khe lớn thiết bị nặng | Làm theo đơn |
| Dây cỡ đặt | 80 | 7.037 | 0.1 | đệm và chặn khe cỡ lớn | Làm theo đơn |
Bảng giá gioăng cao su tròn
Mức tham khảo từ 7.000 đến 210.000 đồng, chưa VAT 8%, dao động theo phi dây và số lượng. Báo giá dựa trên phi, độ cứng, tổng số mét hoặc số vòng nối sẵn; mua nhiều thì đơn giá xuống.
Tính chiều dài, cắt và nối dây theo chu vi rãnh
Chu vi tính trên đường tâm rãnh rồi giảm khoảng 2%, vòng mới căng ôm rãnh thay vì võng ra lúc đậy nắp. Lấy đường kính trong cộng đường kính ngoài của rãnh chia đôi ra đường kính tâm.
- Công thức: chiều dài = 3.14 x đường kính tâm x 0.98. Rãnh tâm 300mm cần khoảng 923mm dây.
- Đường cắt: một nhát dao sắc vuông góc với trục dây, hai mặt đầu chạm phẳng nhau.
- Mối dán: bôi keo nhanh dành cho cao su rồi giữ chặt 30 đến 60 giây. Mối chịu dầu ổn, chịu kéo giãn thì yếu.
- Vòng lớn hoặc có áp: gửi xưởng nối lưu hóa, mối liền với thân dây.
Chọn NBR, Viton hay silicone cho gioăng cao su tròn
Phi dây giống nhau nhưng vật liệu quyết định tuổi thọ. Dầu vượt 120°C thì NBR cứng giòn và nứt trong vài tháng; lúc đó lấy dây cao su viton. Dây silicon tròn chịu nóng khô rất tốt nhưng bị dầu khoáng làm nở và mủn, nên chỉ đặt ở chỗ không dầu hoặc máy thực phẩm. Ngoài trời không dầu hợp với gioăng cao su EPDM. Vòng cắt theo biên dạng bản vẽ nằm ở trang gioăng cao su chịu dầu.
Lỗi thường gặp ở dây NBR và cách xử lý
Bốn tình huống dưới đây đều do đặt NBR sai môi trường, không liên quan phi dây.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Nứt chân chim trên mặt dây sau 1 đến 2 mùa hè | NBR không chịu ozone và tia UV, đặt ngoài trời không che nắng | Che nắng, hoặc đổi sang EPDM nếu không có dầu |
| Dây trương nở, mất kín ở hệ phanh | Dầu phanh gốc glycol (DOT 3, DOT 4) | Dùng EPDM |
| Bề mặt bị hòa tan sau vài giờ | Dung môi xeton như acetone, MEK | Dùng Viton hoặc PTFE |
| Dây xuống cấp dần ở nồi hấp, đường hơi | Hơi nước nóng thủy phân cao su nitrile | Không dùng NBR ở chỗ có hơi nước |
Câu hỏi thường gặp về gioăng cao su tròn
Phi 25 có để sẵn trong kho không?
Không. Kho giữ cuộn từ phi 2 đến phi 20; từ phi 25 đến phi 80 làm theo đơn, giao 5 đến 10 ngày.
Dây NBR chịu tối đa bao nhiêu độ?
120°C liên tục, thấp nhất −30°C. Vượt mức đó dây mất đàn hồi; cần dây Viton FKM, làm việc từ −20°C đến 200°C.
Chọn phi dây theo độ sâu rãnh thế nào?
Lấy phi lớn hơn độ sâu rãnh khoảng 20% đến 25%. Dây bằng đúng độ sâu thì không bị ép, dầu rò qua khe.
Dây nối vòng bằng keo có đủ kín không?
Đủ cho nắp áp thấp, miễn cắt vuông góc và giữ 30 đến 60 giây. Vòng rất lớn hoặc có áp thì đặt nối lưu hóa tại xưởng.







