Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Hộp oring: hộp oring nhựa nhiều ngăn có bảng ghi cỡ trên nắp

Hộp oring NBR, silicone, Viton 270 đến 419 chi tiết, cỡ ø3 đến ø50mm

Giá tham khảo260.000 – 1.980.000 đ / hộp

Đặc điểm nổi bật

  • Số chi tiết mỗi hộp: 270, 382, 400, 419
  • Số ngăn: 15 đến 30
  • Dải cỡ: ø3 đến ø50mm
  • Tiêu chuẩn cỡ: JIS, AS568
  • Nhiệt độ NBR: -30°C đến 120°C

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Các loại hộp oring theo số chi tiết và vật liệu
  2. Thông số kỹ thuật hộp oring
  3. Bảng tra hộp oring theo vật liệu
  4. Cách chọn hộp oring theo nhiệt độ và hóa chất
  5. Tra cỡ trong hộp oring khi thay
  6. Báo giá hộp oring
  7. Câu hỏi thường gặp về hộp oring
  8. Hộp oring có những cỡ nào?
  9. Ba loại hộp oring NBR, silicone và Viton khác nhau ở đâu?
  10. Có nên mua hộp oring thay vì mua lẻ?
  11. Cần mấy hộp oring cho một tổ bảo trì?

Hộp oring (tên khác: hộp sin oring, oring kit box, hộp gioăng chỉ) là hộp nhựa có 15 đến 30 ngăn, mỗi ngăn một cỡ oring từ ø3 đến ø50mm theo JIS hoặc AS568. Hộp có ba vật liệu: NBR chịu dầu tới 120°C, silicone và Viton FKM chịu nhiệt tới 200°C.

Các loại hộp oring theo số chi tiết và vật liệu

Hộp gọi theo tổng số vòng bên trong: 270 chi tiết (18 cỡ), 382, 400 và 419 chi tiết. Mỗi loại đều làm bằng một trong ba vật liệu. Vòng lẻ ngoài hộp nằm ở danh mục gioăng oring.

  • Hộp NBR đen: -30°C đến 120°C, chịu dầu khoáng, xăng, dầu thủy lực; hộp 382 chi tiết là loại xưởng cơ khí và gara dùng nhiều nhất.
  • Hộp silicone: -40°C đến 200°C, dùng cho nồi hấp, máy pha cà phê, lò sấy và máy thực phẩm; không chịu dầu.
  • Hộp Viton FKM: -20°C đến 200°C, chịu dầu, nhiên liệu, hóa chất; xem hộp oring viton.

Thông số kỹ thuật hộp oring

Nhiệt độ cả hộp chính là nhiệt độ của vật liệu oring bên trong, dải chung từ -40°C đến 200°C tùy loại. Bền kéo và giãn dài ghi cho vòng NBR 70 Shore A; vòng silicone ghi độ cứng và tỷ trọng.

Chỉ tiêuGiá trị
Số chi tiết mỗi hộp270, 382, 400, 419
Số ngăn15 đến 30
Dải cỡø3 đến ø50mm
Tiêu chuẩn cỡJIS, AS568
Nhiệt độ NBR-30°C đến 120°C
Nhiệt độ silicone-40°C đến 200°C
Nhiệt độ Viton FKM-20°C đến 200°C
Độ cứng NBR (cả nhóm)70 đến 90 Shore A
Độ cứng silicone65 ± 5 Shore A
Màu oringĐen, xanh, nâu, vàng
Mỡ silicone bôi lắpHợp NBR và Viton; silicone trương 37 đến 51% thể tích nên không bôi (theo Shin-Etsu)
Bền kéo NBR 70 Shore A16.5 MPa
Giãn dài NBR 70 Shore A263%
Tỷ trọng NBR1.4 g/cm³
Tỷ trọng silicone1.3 g/cm³
Giao hàng đơn ít1 đến 3 ngày

Bốn loại hộp gọi theo số chi tiết bên trong, từ 270 đến 419:

Loại hộpSố cỡ, chỗ hợp
Hộp 419 chi tiếtPhủ gần hết cỡ thông dụng ø3 đến ø50mm, nhiều cỡ nhất
Hộp 400 chi tiếtDải cỡ rộng hơn, dành cho xưởng bảo trì
Hộp 382 chi tiếtBản NBR chịu dầu mà xưởng cơ khí, gara dùng nhiều
Hộp 270 chi tiết18 cỡ, nhỏ gọn, đựng vừa tủ đồ nghề di động

Bảng tra hộp oring theo vật liệu

Chọn hộp theo điểm nóng nhất và chất tiếp xúc tại chỗ lắp, không theo nhiệt độ xưởng: oring nắp két nước có thể ở 100°C khi xưởng chỉ 30°C.

NhómNhiệt độChịu đượcKỵ
NBR-30°C đến 120°CDầu khoáng, xăng, dầu thủy lựcXeton, este, aldehyde
Silicone-40°C đến 200°COzone, thời tiết, tia UV, nước nóngDầu khoáng, nhiên liệu
Viton FKM-20°C đến 200°CAxit, bazơ, nhiên liệu, phần lớn dung môiĐắt hơn hai loại kia

Cách chọn hộp oring theo nhiệt độ và hóa chất

Oring làm việc sát giới hạn nhiệt trên sẽ bị ép dư, dẹt dần và cứng lại sau vài tháng, nên vị trí gần trần nhiệt phải lấy vật liệu cao hơn một bậc. Chỗ vừa nóng vừa có dầu chỉ Viton đáp ứng cả hai. Hệ phanh dùng dầu DOT 3, DOT 4 là ngoại lệ: NBR và Viton đều trương, cần oring EPDM riêng ngoài ba loại hộp.

Đặt hộp NBR sát hộp Viton trong tủ đồ nghề thì dễ lấy nhầm; Viton có màu nâu hoặc xanh lá, NBR màu đen, nhìn màu là phân biệt được.

Tra cỡ trong hộp oring khi thay

Nắp hộp in bảng cỡ theo từng ngăn. Đo đường kính trong và đường kính dây của vòng cũ; vòng đã dẹt thì lấy số đo của rãnh. So với bảng rồi lấy đúng ngăn, không lấy ước chừng.

  • Bôi trơn: mỡ silicone cho NBR và Viton; vòng silicone không bôi mỡ silicone.
  • Đưa vào rãnh: đẩy bằng que nhựa hoặc que đồng đầu tròn, tua vít làm xước mặt vòng và gây rò.
  • Thử: chạy thử ở áp thấp, rồi mới tăng lên áp làm việc.

Hết một cỡ thì đặt lẻ đúng cỡ đó theo oring cao su, hoặc cắt từ gioăng chỉ mét dài rồi nối vòng. Chỗ chịu mài mòn nặng xem thêm oring pu.

Báo giá hộp oring

Giá hộp tùy vật liệu, số chi tiết và số hộp đặt; Viton cao hơn NBR. Hộp theo JIS và AS568 giao trong 1 đến 3 ngày với đơn ít. Khi báo giá cần vật liệu, mã hộp và số lượng. Hộp riêng cho đội máy công trình xem hộp oring máy xúc.

Câu hỏi thường gặp về hộp oring

Hộp oring có những cỡ nào?

Từ ø3 đến ø50mm, phủ gần hết cỡ thông dụng. Hộp 270 chi tiết có 18 cỡ.

Ba loại hộp oring NBR, silicone và Viton khác nhau ở đâu?

Khác về chịu dầu và chịu nhiệt. NBR chịu dầu tới 120°C; silicone chịu 200°C nhưng không chịu dầu; Viton chịu dầu, hóa chất và 200°C.

Có nên mua hộp oring thay vì mua lẻ?

Nên, nếu phải sửa nhiều loại thiết bị hoặc chưa biết cỡ cần dùng. Biết chắc một cỡ và dùng đều thì mua lẻ cỡ đó rẻ hơn.

Cần mấy hộp oring cho một tổ bảo trì?

Một hộp NBR cho mỗi tổ là mức hay gặp. Thêm hộp Viton khi có đường dầu nóng quá 120°C, thêm hộp silicone khi có máy thực phẩm.

Sản phẩm liên quan