
Gioăng chỉ mét dài phi 2 đến 20mm: NBR, silicone, Viton cắt theo mét
Giá tham khảo5.500 – 280.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Phi dây: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 15, 20mm
- Chiều dài cuộn: 10, 50, 100 mét, hoặc cắt lẻ
- Nhiệt độ làm việc NBR: −30°C đến +120°C
- Nhiệt độ làm việc silicone: −40°C đến +200°C
- Nhiệt độ làm việc Viton FKM: −20°C đến +200°C
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Các loại gioăng chỉ theo vật liệu
- Thông số kỹ thuật gioăng chỉ
- Bảng tra cỡ gioăng chỉ theo phi dây
- Bảng giá gioăng chỉ
- Cắt, tính chiều dài và nối vòng gioăng chỉ
- Chọn gioăng chỉ theo nhiệt độ và hóa chất
- Câu hỏi thường gặp về gioăng chỉ
- Gioăng chỉ mét dài có những cỡ nào?
- Chọn vật liệu gioăng chỉ theo nhiệt độ thế nào?
- Gioăng chỉ khác oring đúc sẵn ở đâu?
- Nối hai đầu gioăng chỉ thế nào cho kín?
- Đặt gioăng chỉ cần cung cấp những gì?
Gioăng chỉ (tên khác: gioăng chỉ mét dài, dây oring cuộn, oring cord) là dây cao su đặc mặt cắt tròn phi 2 đến 20mm, bán theo cuộn 10, 50, 100 mét hoặc cắt lẻ. Ba vật liệu là NBR chịu dầu tới 120°C, silicone và Viton FKM chịu tới 200°C.






Các loại gioăng chỉ theo vật liệu
Cuộn dây cắt khớp chu vi rãnh nên không phụ thuộc bộ oring đúc sẵn; đổi lại vòng có một mối nối. Bốn loại đang bán:
- Dây NBR: màu đen, −30°C đến +120°C, bền trong dầu, mỡ, nhiên liệu; giá hợp lý. Dùng cho động cơ, bơm dầu, hệ thủy lực.
- Dây silicone: −40°C đến +200°C, mềm, không mùi, màu đỏ, trắng hoặc trong suốt. Dùng cho máy thực phẩm, thiết bị y tế, đường khí nóng; xem thêm dây silicon tròn.
- Dây Viton FKM: −20°C đến +200°C, màu đen hoặc nâu, chịu axit vô cơ, nhiên liệu, dầu khoáng và hydrocarbon thơm. Chi tiết ở trang dây cao su viton.
- Dây cao su xốp: chịu dưới 100°C, nén được tới 80%, đặt ở rãnh máy không đều; xem dây cao su xốp.
Thông số kỹ thuật gioăng chỉ
Phi dây từ 2 đến 20mm, độ bền kéo 10 đến 20 MPa, giãn dài 200% đến 600%; nhiệt độ làm việc do vật liệu quyết định chứ không phải phi dây.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Phi dây | 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 15, 20mm |
| Chiều dài cuộn | 10, 50, 100 mét, hoặc cắt lẻ |
| Nhiệt độ làm việc NBR | −30°C đến +120°C |
| Nhiệt độ làm việc silicone | −40°C đến +200°C |
| Nhiệt độ làm việc Viton FKM | −20°C đến +200°C |
| Nhiệt độ dây xốp | Dưới 100°C |
| Độ bền kéo | 10 đến 20 MPa |
| Giãn dài | 200% đến 600% |
| Độ nén dây xốp | Tới 80% |
| Giao phi 2 đến 12mm có sẵn | 1 đến 3 ngày |
| Giao phi 15 đến 20mm | 3 đến 7 ngày |
| Giao hàng làm theo đơn | 7 đến 10 ngày |
Bảng tra cỡ gioăng chỉ theo phi dây
Phi là đường kính mặt cắt của dây, không phải đường kính vòng sau khi nối. Bảng liệt kê cỡ từ phi 2 đến phi 80; phi 2 đến 20mm giữ sẵn, giao 1 đến 3 ngày với phi 2 đến 12 và 3 đến 7 ngày với phi 15 đến 20, cỡ lẻ hoặc vật liệu riêng 7 đến 10 ngày. Cỡ nhỏ 2 đến 10mm gặp nhiều ở máy gia dụng và máy nhẹ, cỡ 20 đến 80mm ở dầu khí, hàng hải, khai thác.
| Phi dây (mm) | Nhóm | Vật liệu | Chỗ dùng chính |
|---|---|---|---|
| Phi 2 | Cỡ nhỏ | NBR, Viton FKM, silicone | phớt nhỏ cho điện tử, van điều khiển, đồng hồ áp |
| Phi 2.5 | Cỡ nhỏ | NBR, Viton FKM, silicone | cỡ lẻ theo hệ tiêu chuẩn, đo thước cặp trên vòng cũ |
| Phi 2.65 | Cỡ nhỏ | NBR, Viton FKM, silicone | cỡ lẻ theo hệ tiêu chuẩn, đo thước cặp trên vòng cũ |
| Phi 2.8 | Cỡ nhỏ | NBR, Viton FKM, silicone | cỡ lẻ theo hệ tiêu chuẩn, đo thước cặp trên vòng cũ |
| Phi 3 | Cỡ nhỏ | chủ yếu NBR, vật liệu khác đặt riêng | phun nhiên liệu, bơm nước nhỏ, thiết bị y tế |
| Phi 3.1 | Cỡ nhỏ | NBR, Viton FKM, silicone | cỡ lẻ theo hệ tiêu chuẩn, đo thước cặp trên vòng cũ |
| Phi 3.5 | Cỡ nhỏ | NBR, Viton FKM, silicone | cỡ lẻ theo hệ tiêu chuẩn, đo thước cặp trên vòng cũ |
| Phi 4 | Cỡ nhỏ | NBR, Viton FKM, silicone | động cơ xe máy, máy giặt, bơm mini, khí nén |
| Phi 4.5 | Cỡ nhỏ | NBR, Viton FKM, silicone | cỡ lẻ theo hệ tiêu chuẩn, đo thước cặp trên vòng cũ |
| Phi 5 | Cỡ nhỏ | NBR, Viton FKM, silicone | bơm dầu nhỏ, xi lanh thủy lực mini |
| Phi 5.3 | Cỡ nhỏ | NBR, Viton FKM, silicone | cỡ lẻ theo hệ tiêu chuẩn, đo thước cặp trên vòng cũ |
| Phi 5.7 | Cỡ nhỏ | NBR, Viton FKM, silicone | cỡ lẻ theo hệ tiêu chuẩn, đo thước cặp trên vòng cũ |
| Phi 6 | Cỡ nhỏ | NBR, Viton FKM, silicone | máy nén khí, ống dầu nhỏ, van công nghiệp |
| Phi 7 | Cỡ trung | NBR, Viton FKM, silicone | động cơ ô tô, máy nông nghiệp, thủy lực cỡ trung |
| Phi 8 | Cỡ trung | NBR, Viton FKM, silicone | van công nghiệp, đường nhiên liệu, bơm cỡ trung |
| Phi 8.6 | Cỡ trung | NBR, Viton FKM, silicone | cỡ lẻ theo hệ tiêu chuẩn, đo thước cặp trên vòng cũ |
| Phi 9 | Cỡ trung | NBR, Viton FKM, silicone | bơm dầu, máy nông nghiệp, ống áp thấp |
| Phi 10 | Cỡ trung | NBR, Viton FKM, silicone | thủy lực, ống dầu, động cơ xe tải |
| Phi 12 | Cỡ trung | NBR, Viton FKM, silicone | máy công nghiệp, ống áp cao, bơm công suất lớn |
| Phi 14 | Cỡ lớn | NBR, Viton FKM, silicone | cỡ lẻ theo hệ tiêu chuẩn, đo thước cặp trên vòng cũ |
| Phi 15 | Cỡ lớn | chủ yếu NBR, vật liệu khác đặt riêng | bơm công nghiệp, máy tàu thủy, ống dầu cỡ trung |
| Phi 16 | Cỡ lớn | NBR, Viton FKM, silicone | cỡ lẻ theo hệ tiêu chuẩn, đo thước cặp trên vòng cũ |
| Phi 18 | Cỡ lớn | NBR, Viton FKM, silicone | máy nặng, thủy lực cỡ lớn, ống nhiên liệu |
| Phi 20 | Cỡ lớn | NBR, Viton FKM, silicone | xử lý hóa chất, bơm lớn, động cơ công nghiệp |
| Phi 25 | Cỡ đặt riêng | NBR, Viton FKM, silicone | đường ống dầu, xử lý chất lỏng, máy hạng nặng |
| Phi 30 | Cỡ đặt riêng | NBR, Viton FKM, silicone | ống lớn, bơm công nghiệp nặng, khai thác |
| Phi 35 | Cỡ đặt riêng | chủ yếu NBR, vật liệu khác đặt riêng | ống dầu khí, thủy lực công suất cao, máy xây dựng |
| Phi 40 | Cỡ đặt riêng | chủ yếu NBR, vật liệu khác đặt riêng | ống kích thước lớn, thiết bị nặng, tàu thủy |
| Phi 45 | Cỡ đặt riêng | chủ yếu NBR, vật liệu khác đặt riêng | máy siêu nặng, ống dầu khí, hàng hải |
| Phi 50 | Cỡ đặt riêng | chủ yếu NBR, vật liệu khác đặt riêng | ống công nghiệp lớn, chất lỏng nặng, máy tàu lớn |
| Phi 55 | Cỡ đặt riêng | chủ yếu NBR, vật liệu khác đặt riêng | ống áp cao, khai thác mỏ, máy đặc biệt |
| Phi 60 | Cỡ đặt riêng | chủ yếu NBR, vật liệu khác đặt riêng | ống dầu lớn, thủy lực siêu nặng, thiết bị đặc thù |
| Phi 65 | Cỡ đặt riêng | chủ yếu NBR, vật liệu khác đặt riêng | ống công nghiệp nặng, khai thác, hàng hải lớn |
| Phi 70 | Cỡ đặt riêng | chủ yếu NBR, vật liệu khác đặt riêng | ống dầu khí cỡ lớn, chất lỏng công nghiệp nặng |
| Phi 75 | Cỡ đặt riêng | chủ yếu NBR, vật liệu khác đặt riêng | thiết bị siêu lớn, ống dầu khí, máy hạng siêu nặng |
| Phi 80 | Cỡ đặt riêng | chủ yếu NBR, vật liệu khác đặt riêng | ống dầu khí siêu lớn, thủy lực nặng, tàu lớn |
Bảng giá gioăng chỉ
Giá tham khảo từ 5.500 đến 280.000 đồng, chưa VAT 8% và vận chuyển. Giá đổi theo vật liệu, phi dây và số mét; nguyên cuộn 10, 50 hoặc 100 mét rẻ hơn mua lẻ.
Cắt, tính chiều dài và nối vòng gioăng chỉ
Một vòng cần dây dài bằng 3.14 x (đường kính trong vòng + phi dây). Vòng trong 100mm dùng dây phi 5 cần khoảng 330mm, cộng dư 10 đến 20mm để cắt lại mặt nối cho vuông. Cắt vuông góc bằng dao sắc rồi dán bằng keo chuyên cho cao su. Mối nối là chỗ yếu nhất, nên đặt ở đoạn chịu áp ít nhất của rãnh.
Rãnh tĩnh như nắp, mặt bích, cửa bồn dùng được vòng nối. Rãnh có chi tiết chuyển động như pít tông hay trục quay cần oring cao su đúc liền; cần cả bộ nhiều cỡ thì xem hộp oring. Dây phi 2 đến 10mm xem thêm bảng cỡ ở trang dây oring, còn gioăng cao su tròn NBR có bảng khối lượng theo mét.
Chọn gioăng chỉ theo nhiệt độ và hóa chất
Xác định nhiệt độ cao nhất tại chỗ lắp trước, rồi tới lưu chất. Dầu nóng sát 120°C thì chuyển lên Viton để còn dư nhiệt; nóng tới 200°C mà không có dầu, như nắp lò sấy, tủ hấp, thì dùng silicone. Viton để dành cho chỗ có dầu, nhiên liệu hoặc hóa chất. Lưu chất lạ thì tra khả năng chịu ở gioăng cao su chịu hóa chất trước khi đặt.
- NBR kỵ: xeton, este, aldehyde.
- Silicone kỵ: dầu và nhiên liệu.
- Viton kỵ: xeton như acetone, MEK, amin và kiềm mạnh đậm đặc.
Câu hỏi thường gặp về gioăng chỉ
Gioăng chỉ mét dài có những cỡ nào?
12 cỡ phi 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 15 và 20mm. Bán theo mét nên cắt khớp chu vi rãnh đang có.
Chọn vật liệu gioăng chỉ theo nhiệt độ thế nào?
Silicone chạy −40°C đến +200°C, Viton FKM −20°C đến +200°C, NBR hợp chỗ có dầu tới 120°C. Chốt nhiệt độ cao nhất tại chỗ lắp trước.
Gioăng chỉ khác oring đúc sẵn ở đâu?
Oring đúc liền khối, không mối nối nên kín hơn ở áp cao. Gioăng chỉ cắt theo mét, tự do về đường kính và rẻ hơn khi cần vòng lớn hoặc cỡ lẻ.
Nối hai đầu gioăng chỉ thế nào cho kín?
Cắt vuông góc, dán keo chuyên cho cao su, đặt mối nối ở đoạn chịu áp thấp nhất của rãnh.
Đặt gioăng chỉ cần cung cấp những gì?
3 thông tin: phi dây, chiều dài hoặc chu vi rãnh, và môi chất tiếp xúc. Có mẫu cũ thì đo phi bằng thước cặp là nhanh nhất.







