Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Gioăng cao su chịu hóa chất: bó gioăng FKM xanh ngọc cầm trên tay

Gioăng cao su chịu hóa chất EPDM, Viton, Neoprene làm theo mẫu

Giá tham khảo25.000 – 400.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Nhiệt độ làm việc EPDM: −40 đến 120°C
  • Nhiệt độ làm việc Viton FKM: −20 đến 200°C
  • Nhiệt độ làm việc Neoprene: −30 đến 100°C
  • Nhiệt độ làm việc NBR: −30 đến 120°C
  • Nhiệt độ làm việc PTFE: −200 đến 260°C

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Các loại gioăng cao su chịu hóa chất theo vật liệu
  2. Thông số kỹ thuật gioăng cao su chịu hóa chất
  3. Chọn vật liệu theo axit, kiềm hay dung môi
  4. Lỗi thường gặp ở gioăng cao su chịu hóa chất và cách xử lý
  5. Báo giá gioăng cao su chịu hóa chất
  6. Đặt gioăng cao su chịu hóa chất theo mẫu hoặc bản vẽ
  7. Câu hỏi thường gặp về gioăng cao su chịu hóa chất
  8. Gioăng cao su chịu hóa chất dùng cho axit sulfuric 98% được không?
  9. Gioăng chịu hóa chất chịu được bao nhiêu độ?
  10. Gioăng chịu hóa chất loại nào dùng cho acetone?
  11. Đặt gioăng cao su chịu hóa chất cần những thông tin gì?

Gioăng cao su chịu hóa chất (ron chịu axit) là gioăng làm kín bằng EPDM, Viton FKM hoặc Neoprene, giữ nguyên kích thước khi tiếp xúc axit, kiềm và dung môi. EPDM làm việc từ −40 đến 120°C, Viton FKM từ −20 đến 200°C, độ cứng 50 đến 80 Shore A.

Các loại gioăng cao su chịu hóa chất theo vật liệu

Axit sulfuric, clohydric, nitric và nhiều dung môi hữu cơ có thể làm cao su phồng, mềm hoặc nứt sau vài ngày nếu chọn nhầm. Trước khi chọn cần biết bồn chứa gì, nồng độ và nhiệt độ bao nhiêu. Gioăng nằm trong nhóm gioăng cao su theo vật liệu.

  • EPDM: hợp với axit loãng, kiềm, hơi nước và xeton; kỵ dầu khoáng và xăng. Xem gioăng cao su EPDM.
  • Viton FKM: hợp với axit đặc, axit oxy hóa, dầu nóng và dung môi thơm; kỵ xeton và kiềm nóng. Xem gioăng cao su viton.
  • Neoprene (CR): bền thời tiết, ozone, dung dịch muối; dùng cho nắp bồn ngoài trời chứa hóa chất nhẹ.
  • NBR: thực chất là cao su chịu dầu, dùng cho dầu, mỡ, xăng lẫn nước rửa, xem gioăng cao su chịu dầu.
  • FFKM và PTFE: dành cho môi chất rất mạnh hoặc nóng hơn 200°C; gioăng PTFE trơ với gần như mọi hóa chất, đổi lại cần lực siết lớn hơn.

Thông số kỹ thuật gioăng cao su chịu hóa chất

Gioăng không có cỡ đúc sẵn mà làm theo mẫu hoặc bản vẽ; bảng nêu nhiệt độ từng loại cao su và độ cứng nhận làm, 50 đến 80 Shore A.

Chỉ tiêuGiá trị
Nhiệt độ làm việc EPDM−40 đến 120°C
Nhiệt độ làm việc Viton FKM−20 đến 200°C
Nhiệt độ làm việc Neoprene−30 đến 100°C
Nhiệt độ làm việc NBR−30 đến 120°C
Nhiệt độ làm việc PTFE−200 đến 260°C
Tỷ trọng NBR1.4 g/cm³
Độ cứng nhận làm50 đến 80 Shore A
Độ cứng cho mặt bích bu lông lớn70 đến 80 Shore A
Độ cứng cho nắp vặn tay50 đến 60 Shore A
Bề dày gioăng nắp bồn EPDM3 đến 5mm
Bề dày gioăng nắp chai, lọ1 đến 2mm
MàuXanh, đỏ, vàng, da cam
Kích thướcTheo mẫu hoặc bản vẽ

Chọn vật liệu theo axit, kiềm hay dung môi

Cách xếp nhóm trùng với tấm cao su chịu hóa chất, nên gioăng và tấm lót của một bồn cùng vật liệu. Mỗi dòng nêu loại cao su, môi chất hợp và môi chất phải tránh.

Vật liệuHợp vớiPhải tránh
EPDMAxit dưới 30%, xút, kiềm, acetone và MEK, tới 120°CDầu khoáng, xăng, toluen, xylen
Viton FKMAxit sulfuric, nitric đậm đặc (98% ở nhiệt độ phòng), toluen, xylen, xăng thơmXeton, kiềm nóng
NeopreneNắp bồn ngoài trời, hóa chất nhẹDung môi thơm, phồng sau vài giờ
NBRDầu thủy lực, dầu máy dưới 120°CAcetone, axit đậm đặc
PTFEHỗn hợp nhiều hóa chất, nhiệt trên 200°C, tới 260°CLực siết nhỏ vì vật liệu cứng

Tuyến xút ở mặt bích dùng EPDM, tuyến axit đặc dùng Viton, cắt phẳng theo DN. Với nắp bồn PP, PE dày 3 đến 5mm là phổ biến. Trục bơm hóa chất cần oring và phớt, xem phớt bơm hóa chất.

Lỗi thường gặp ở gioăng cao su chịu hóa chất và cách xử lý

Bốn lỗi dưới đây đều đến từ khâu chọn vật liệu, không phải từ khâu đúc.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Trương nở trong acetone sau một caChọn NBR vì giá thấpĐổi sang EPDM
Hỏng ở 90°C dù ổn ở 30°CChỉ xét tên hóa chất, bỏ qua nồng độ và nhiệt độGhi đủ ba thông số khi đặt
Viton hỏng nhanhDùng cho xeton hoặc kiềm nóngChuyển sang EPDM
Cả lô hỏng với môi chất lạKhông ngâm thử mẫuNgâm một mẩu 72 giờ, đo lại khối lượng và độ cứng

Báo giá gioăng cao su chịu hóa chất

Giá phụ thuộc loại cao su, kích thước, bề dày và số lượng, chưa gồm VAT 8%. Hàng làm theo mẫu nên báo giá sau khi nhận bản vẽ hoặc gioăng cũ.

Đặt gioăng cao su chịu hóa chất theo mẫu hoặc bản vẽ

Tấm cắt bằng cắt cnc cao su nhận từ 1 chiếc; gioăng đúc khuôn nên gom thành lô. Đơn gồm tên hóa chất với nồng độ và nhiệt độ, đường kính trong, đường kính ngoài, bề dày và số lượng.

Câu hỏi thường gặp về gioăng cao su chịu hóa chất

Gioăng cao su chịu hóa chất dùng cho axit sulfuric 98% được không?

Được, với Viton FKM ở nhiệt độ phòng. Axit sulfuric đậm đặc phá EPDM, NBR và cao su thường, nên tuyến 98% chỉ chọn Viton hoặc PTFE.

Gioăng chịu hóa chất chịu được bao nhiêu độ?

EPDM từ −40 đến 120°C, Viton FKM từ −20 đến 200°C. Quá 200°C thì chuyển sang PTFE, làm việc tới 260°C.

Gioăng chịu hóa chất loại nào dùng cho acetone?

EPDM. Viton FKM trương nở mạnh trong acetone, MEK và các xeton, còn EPDM chịu nhóm này tới 120°C.

Đặt gioăng cao su chịu hóa chất cần những thông tin gì?

Ba thứ: môi chất kèm nồng độ và nhiệt độ, kích thước theo mẫu hoặc bản vẽ, số lượng. Gioăng cắt từ tấm nhận từ 1 chiếc.

Sản phẩm liên quan