
Gioăng cao su chịu hóa chất EPDM, Viton, Neoprene làm theo mẫu
Giá tham khảo25.000 – 400.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Nhiệt độ làm việc EPDM: −40 đến 120°C
- Nhiệt độ làm việc Viton FKM: −20 đến 200°C
- Nhiệt độ làm việc Neoprene: −30 đến 100°C
- Nhiệt độ làm việc NBR: −30 đến 120°C
- Nhiệt độ làm việc PTFE: −200 đến 260°C
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Các loại gioăng cao su chịu hóa chất theo vật liệu
- Thông số kỹ thuật gioăng cao su chịu hóa chất
- Chọn vật liệu theo axit, kiềm hay dung môi
- Lỗi thường gặp ở gioăng cao su chịu hóa chất và cách xử lý
- Báo giá gioăng cao su chịu hóa chất
- Đặt gioăng cao su chịu hóa chất theo mẫu hoặc bản vẽ
- Câu hỏi thường gặp về gioăng cao su chịu hóa chất
- Gioăng cao su chịu hóa chất dùng cho axit sulfuric 98% được không?
- Gioăng chịu hóa chất chịu được bao nhiêu độ?
- Gioăng chịu hóa chất loại nào dùng cho acetone?
- Đặt gioăng cao su chịu hóa chất cần những thông tin gì?
Gioăng cao su chịu hóa chất (ron chịu axit) là gioăng làm kín bằng EPDM, Viton FKM hoặc Neoprene, giữ nguyên kích thước khi tiếp xúc axit, kiềm và dung môi. EPDM làm việc từ −40 đến 120°C, Viton FKM từ −20 đến 200°C, độ cứng 50 đến 80 Shore A.






Các loại gioăng cao su chịu hóa chất theo vật liệu
Axit sulfuric, clohydric, nitric và nhiều dung môi hữu cơ có thể làm cao su phồng, mềm hoặc nứt sau vài ngày nếu chọn nhầm. Trước khi chọn cần biết bồn chứa gì, nồng độ và nhiệt độ bao nhiêu. Gioăng nằm trong nhóm gioăng cao su theo vật liệu.
- EPDM: hợp với axit loãng, kiềm, hơi nước và xeton; kỵ dầu khoáng và xăng. Xem gioăng cao su EPDM.
- Viton FKM: hợp với axit đặc, axit oxy hóa, dầu nóng và dung môi thơm; kỵ xeton và kiềm nóng. Xem gioăng cao su viton.
- Neoprene (CR): bền thời tiết, ozone, dung dịch muối; dùng cho nắp bồn ngoài trời chứa hóa chất nhẹ.
- NBR: thực chất là cao su chịu dầu, dùng cho dầu, mỡ, xăng lẫn nước rửa, xem gioăng cao su chịu dầu.
- FFKM và PTFE: dành cho môi chất rất mạnh hoặc nóng hơn 200°C; gioăng PTFE trơ với gần như mọi hóa chất, đổi lại cần lực siết lớn hơn.
Thông số kỹ thuật gioăng cao su chịu hóa chất
Gioăng không có cỡ đúc sẵn mà làm theo mẫu hoặc bản vẽ; bảng nêu nhiệt độ từng loại cao su và độ cứng nhận làm, 50 đến 80 Shore A.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Nhiệt độ làm việc EPDM | −40 đến 120°C |
| Nhiệt độ làm việc Viton FKM | −20 đến 200°C |
| Nhiệt độ làm việc Neoprene | −30 đến 100°C |
| Nhiệt độ làm việc NBR | −30 đến 120°C |
| Nhiệt độ làm việc PTFE | −200 đến 260°C |
| Tỷ trọng NBR | 1.4 g/cm³ |
| Độ cứng nhận làm | 50 đến 80 Shore A |
| Độ cứng cho mặt bích bu lông lớn | 70 đến 80 Shore A |
| Độ cứng cho nắp vặn tay | 50 đến 60 Shore A |
| Bề dày gioăng nắp bồn EPDM | 3 đến 5mm |
| Bề dày gioăng nắp chai, lọ | 1 đến 2mm |
| Màu | Xanh, đỏ, vàng, da cam |
| Kích thước | Theo mẫu hoặc bản vẽ |
Chọn vật liệu theo axit, kiềm hay dung môi
Cách xếp nhóm trùng với tấm cao su chịu hóa chất, nên gioăng và tấm lót của một bồn cùng vật liệu. Mỗi dòng nêu loại cao su, môi chất hợp và môi chất phải tránh.
| Vật liệu | Hợp với | Phải tránh |
|---|---|---|
| EPDM | Axit dưới 30%, xút, kiềm, acetone và MEK, tới 120°C | Dầu khoáng, xăng, toluen, xylen |
| Viton FKM | Axit sulfuric, nitric đậm đặc (98% ở nhiệt độ phòng), toluen, xylen, xăng thơm | Xeton, kiềm nóng |
| Neoprene | Nắp bồn ngoài trời, hóa chất nhẹ | Dung môi thơm, phồng sau vài giờ |
| NBR | Dầu thủy lực, dầu máy dưới 120°C | Acetone, axit đậm đặc |
| PTFE | Hỗn hợp nhiều hóa chất, nhiệt trên 200°C, tới 260°C | Lực siết nhỏ vì vật liệu cứng |
Tuyến xút ở mặt bích dùng EPDM, tuyến axit đặc dùng Viton, cắt phẳng theo DN. Với nắp bồn PP, PE dày 3 đến 5mm là phổ biến. Trục bơm hóa chất cần oring và phớt, xem phớt bơm hóa chất.
Lỗi thường gặp ở gioăng cao su chịu hóa chất và cách xử lý
Bốn lỗi dưới đây đều đến từ khâu chọn vật liệu, không phải từ khâu đúc.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Trương nở trong acetone sau một ca | Chọn NBR vì giá thấp | Đổi sang EPDM |
| Hỏng ở 90°C dù ổn ở 30°C | Chỉ xét tên hóa chất, bỏ qua nồng độ và nhiệt độ | Ghi đủ ba thông số khi đặt |
| Viton hỏng nhanh | Dùng cho xeton hoặc kiềm nóng | Chuyển sang EPDM |
| Cả lô hỏng với môi chất lạ | Không ngâm thử mẫu | Ngâm một mẩu 72 giờ, đo lại khối lượng và độ cứng |
Báo giá gioăng cao su chịu hóa chất
Giá phụ thuộc loại cao su, kích thước, bề dày và số lượng, chưa gồm VAT 8%. Hàng làm theo mẫu nên báo giá sau khi nhận bản vẽ hoặc gioăng cũ.
Đặt gioăng cao su chịu hóa chất theo mẫu hoặc bản vẽ
Tấm cắt bằng cắt cnc cao su nhận từ 1 chiếc; gioăng đúc khuôn nên gom thành lô. Đơn gồm tên hóa chất với nồng độ và nhiệt độ, đường kính trong, đường kính ngoài, bề dày và số lượng.
Câu hỏi thường gặp về gioăng cao su chịu hóa chất
Gioăng cao su chịu hóa chất dùng cho axit sulfuric 98% được không?
Được, với Viton FKM ở nhiệt độ phòng. Axit sulfuric đậm đặc phá EPDM, NBR và cao su thường, nên tuyến 98% chỉ chọn Viton hoặc PTFE.
Gioăng chịu hóa chất chịu được bao nhiêu độ?
EPDM từ −40 đến 120°C, Viton FKM từ −20 đến 200°C. Quá 200°C thì chuyển sang PTFE, làm việc tới 260°C.
Gioăng chịu hóa chất loại nào dùng cho acetone?
EPDM. Viton FKM trương nở mạnh trong acetone, MEK và các xeton, còn EPDM chịu nhóm này tới 120°C.
Đặt gioăng cao su chịu hóa chất cần những thông tin gì?
Ba thứ: môi chất kèm nồng độ và nhiệt độ, kích thước theo mẫu hoặc bản vẽ, số lượng. Gioăng cắt từ tấm nhận từ 1 chiếc.







