Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Phớt bơm chịu hóa chất: phớt ống xếp PTFE trắng có vòng kẹp inox

Phớt bơm hóa chất Viton FKM, PTFE chịu axit, kiềm, dung môi tới 260°C

Giá tham khảo10.000 – 325.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Cao su dùng được: Viton FKM, FFKM, Neoprene, EPDM
  • Vòng đệm trơ hóa học: PTFE
  • Độ cứng: 60 đến 80 Shore A
  • Viton FKM: màu nâu, độ cứng thường 70 Shore A, tới 200°C
  • PTFE: màu trắng, tới 260°C

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Phớt bơm hóa chất hỏng ra sao khi chọn sai vật liệu
  2. Phân loại theo kết cấu làm kín
  3. Thông số kỹ thuật phớt bơm hóa chất
  4. So sánh NBR, Neoprene, EPDM, Viton FKM và PTFE cho phớt bơm hóa chất
  5. Chọn vật liệu theo môi chất, nồng độ và nhiệt độ
  6. Bảng tra cỡ phớt bơm hóa chất có sẵn
  7. Bảng giá phớt bơm hóa chất
  8. Đặt phớt bơm hóa chất theo ba số đo
  9. Câu hỏi thường gặp về phớt bơm hóa chất
  10. Bơm axit sulfuric đặc dùng phớt loại nào?
  11. Phớt bơm hóa chất chịu được bao nhiêu độ?
  12. Viton hỏng nhanh trong trường hợp nào?
  13. Phớt cơ khí và phớt môi khác nhau thế nào?
  14. Không có mã NOK hay SKF thì đặt phớt được không?

Phớt bơm hóa chất (chemical pump seal) là bộ làm kín đầu trục của bơm chạy axit, kiềm hoặc dung môi. Phần cao su không dùng NBR thường mà dùng Viton FKM, EPDM hoặc PTFE; Viton chịu 200°C, PTFE chịu 260°C.

Phớt bơm hóa chất hỏng ra sao khi chọn sai vật liệu

Cao su thường tiếp xúc axit sulfuric (H2SO4), axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3) đậm đặc hoặc dung môi sẽ phồng, giòn dần và có thể bốc khói. Chọn sai vật liệu, phớt hỏng sau vài ngày, hóa chất rò xuống bệ máy và dây chuyền phải dừng để thay. Vì vậy phải chọn theo môi chất, nồng độ và nhiệt độ thực.

Phân loại theo kết cấu làm kín

Bốn kết cấu dưới đây khác nhau ở dải áp và kiểu bơm.

  • Phớt cơ khí: hai mặt phẳng, một quay một tĩnh, lò xo ép sát; hợp bơm ly tâm có áp trên 10 bar, xem phớt mặt chà.
  • Phớt môi: vành cao su có lò xo ôm trục, dễ thay, dùng cho bơm áp tới khoảng 10 bar; cùng họ với phớt chắn dầu TC.
  • Phớt ống xếp cao su: ống cao su co giãn đỡ mặt ma sát, thường ở bơm chìm và bơm nước cỡ nhỏ.
  • Phớt dạng hộp (cartridge): toàn bộ mặt ma sát, lò xo, gioăng nằm sẵn trong vỏ thép không gỉ và lên trục nguyên cụm; hay có ở bơm Grundfos.

Thông số kỹ thuật phớt bơm hóa chất

Bảng liệt kê vật liệu, độ cứng, màu và giới hạn của phớt dùng cho bơm hóa chất.

Chỉ tiêuGiá trị
Cao su dùng đượcViton FKM, FFKM, Neoprene, EPDM
Vòng đệm trơ hóa họcPTFE
Độ cứng60 đến 80 Shore A
Viton FKMmàu nâu, độ cứng thường 70 Shore A, tới 200°C
PTFEmàu trắng, tới 260°C
NBRtới 120°C, không dùng cho axit đặc
EPDMtới 120°C
Màu phổ biếnđen, trắng, xanh, đỏ
Phớt môi, áp làm việctới khoảng 10 bar
Phớt cơ khí, áp làm việctrên 10 bar
Kích thướctheo bản vẽ hoặc mẫu cũ, ba số trục, ngoài, rộng
Làm khuôn theo mẫu5 đến 10 ngày

So sánh NBR, Neoprene, EPDM, Viton FKM và PTFE cho phớt bơm hóa chất

Bảng 5 vật liệu xếp theo nhiệt độ tối đa, kèm mức chịu axit, kiềm, dung môi và màu để nhận biết.

Vật liệuMàuNhiệt tối đaAxitKiềmDung môi
NBRđen120°Cloãngtốtkém
Neoprene (CR)đen hoặc xám100°Cloãng đến trung bìnhtốttrung bình
EPDMđen120°Cloãngxuất sắckém
Viton (FKM)nâu200°Cđặc tới 98%tốtxuất sắc
PTFE (Teflon)trắng260°Cxuất sắcxuất sắcxuất sắc

Chọn vật liệu theo môi chất, nồng độ và nhiệt độ

Dầu và mài mòn dưới 120°C thì NBR đủ. Hóa chất kèm nhiệt tới 200°C thì dùng Viton FKM; phần lớn phớt bơm hóa chất chọn Viton vì vừa kháng hóa chất vừa bền mài mòn. Amine, xeton (acetone, MEK) hoặc hơi nước nóng làm Viton hỏng nhanh, khi đó chuyển sang PTFE hoặc FFKM. Phần gioăng đi kèm xem thêm gioăng cao su chịu hóa chất.

Viton thường lắp ở nhà máy phân bón, xi mạ, xử lý nước thải và bể axit tẩy rỉ; ở dầu khí, FKM chịu hydrocacbon và H2S còn NBR, Neoprene hỏng nhanh. Với axit sulfuric đặc ở nhà máy acquy, PTFE mềm làm môi hoặc vòng đệm trong phớt cơ khí.

Bảng tra cỡ phớt bơm hóa chất có sẵn

Ba nhóm phớt dùng cho bơm hóa chất đang có trong kho.

NhómSản phẩmTrục (mm)Dày (mm)Số cỡ
Bơm nướcPhớt máy bơm nước25 đến 507 đến 1230
Viton FKMPhớt chắn dầu Viton FKM15 đến 857 đến 1230
Silicone và PTFEPhớt chắn dầu silicone và PTFE15 đến 1857 đến 1530

Bảng giá phớt bơm hóa chất

Giá tham khảo tính từ cỡ nhỏ đến cỡ lớn, chưa gồm VAT 8%; đơn lớn có giá thấp hơn.

NhómKhoảng giá
Phớt silicone và PTFEtừ 13.000 đ lên đến 325.000 đ
Phớt Viton FKMtừ 10.000 đ lên đến 295.000 đ
Phớt máy bơm nướctừ 12.000 đ lên đến 235.000 đ

Đặt phớt bơm hóa chất theo ba số đo

Số cần báo gồm đường kính trục, đường kính ngoài, chiều rộng, rồi tên hóa chất, nồng độ và nhiệt độ. Cỡ ngoài bảng thì thêm mã bơm. Phớt không có mã hãng vẫn làm được: đo mẫu cũ, xác định biên dạng rồi làm khuôn trong 5 đến 10 ngày. Nhóm chịu nóng liên quan xem ở phớt chịu nhiệt.

Câu hỏi thường gặp về phớt bơm hóa chất

Bơm axit sulfuric đặc dùng phớt loại nào?

Viton FKM, vì chịu được axit đặc tới 98%. Nếu bơm nóng hoặc có dung môi lẫn vào, phần tiếp xúc nên là PTFE. Axit loãng, kiềm: EPDM là đủ.

Phớt bơm hóa chất chịu được bao nhiêu độ?

PTFE tới 260°C, Viton FKM tới 200°C, EPDM và NBR tới 120°C. NBR không dùng cho axit đặc.

Viton hỏng nhanh trong trường hợp nào?

Khi môi chất có amine, xeton (acetone, MEK) hoặc hơi nước nóng trên 200°C. Những chỗ này phải dùng PTFE hoặc FFKM.

Phớt cơ khí và phớt môi khác nhau thế nào?

Phớt môi có vành cao su ôm trục, thay dễ, hợp bơm áp thấp tới khoảng 10 bar. Phớt cơ khí ép hai mặt phẳng vào nhau, không ma sát môi, tuổi thọ cao hơn, hợp áp cao và môi chất nặng.

Không có mã NOK hay SKF thì đặt phớt được không?

Có, kho làm theo ba số đo thay cho mã hãng. Gửi phớt cũ để xác định biên dạng; làm khuôn mất 5 đến 10 ngày.

Sản phẩm liên quan