Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Phớt chắn dầu Viton FKM: ba phớt chắn dầu Viton màu nâu

Phớt chắn dầu viton FKM chịu 200°C, trục 15 đến 85mm

Giá tham khảo10.000 – 295.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Vật liệu: Cao su Viton FKM, màu nâu hoặc đen
  • Nhiệt độ làm việc: -20°C đến 200°C
  • Độ cứng: 75 đến 90 Shore A
  • Tỷ trọng: 1.84 g/cm³
  • Kháng được: Dầu khoáng, nhiên liệu, dầu thủy lực, dung môi thơm, axit vô cơ, ozon

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Phớt chắn dầu viton là gì, khác phớt NBR, silicone và PTFE thế nào
  2. Thông số kỹ thuật phớt chắn dầu viton
  3. Bảng tra cỡ phớt chắn dầu viton
  4. Bảng giá phớt chắn dầu viton
  5. Đặt phớt chắn dầu viton theo ba số đo và kiểu phớt
  6. Cách chọn phớt chắn dầu viton theo nhiệt độ và hóa chất
  7. Lỗi thường gặp khi dùng phớt viton và cách xử lý
  8. Câu hỏi thường gặp về phớt chắn dầu viton
  9. Phớt chắn dầu viton chịu được bao nhiêu độ?
  10. Phớt NBR hỏng dưới 6 tháng có nên đổi sang viton không?
  11. Đo nhiệt độ ở đâu để chọn vật liệu phớt?
  12. Viton có chịu được mọi hóa chất không?

Phớt chắn dầu viton (phớt FKM, phốt viton) là vòng làm kín trục quay bằng cao su fluoroelastomer, màu nâu hoặc đen, làm việc liên tục từ -20°C đến 200°C. Phớt dùng ở chỗ NBR chỉ chịu 100°C hoặc bị dung môi, axit, dầu tổng hợp làm trương nở; kho có 30 cỡ trục 15 đến 85mm.

Phớt chắn dầu viton là gì, khác phớt NBR, silicone và PTFE thế nào

Phớt chắn dầu viton giữ đàn hồi tới 200°C, gấp đôi mức 100°C của NBR, và bền với dầu khoáng, nhiên liệu, axit vô cơ, ozon. Giá cao hơn NBR nhiều lần nên chỉ dùng ở chỗ nóng hoặc có hóa chất. Cả nhóm nằm trong danh mục phớt chắn dầu.

  • NBR: -30°C đến 100°C, chịu dầu tốt, chịu hóa chất kém.
  • Silicone: -40°C đến 200°C nhưng không chịu dầu khoáng, độ bền cơ học thấp.
  • PTFE: chịu nhiệt và hóa chất tốt nhất trong bốn loại, song cứng, đòi trục nhẵn; xem phớt teflon.

Thông số kỹ thuật phớt chắn dầu viton

Viton làm việc từ -20°C đến 200°C, độ cứng 75 đến 90 Shore A, tỷ trọng 1.84 g/cm³. Bảng dưới gom 11 chỉ tiêu.

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuCao su Viton FKM, màu nâu hoặc đen
Nhiệt độ làm việc-20°C đến 200°C
Độ cứng75 đến 90 Shore A
Tỷ trọng1.84 g/cm³
Kháng đượcDầu khoáng, nhiên liệu, dầu thủy lực, dung môi thơm, axit vô cơ, ozon
Không hợpXeton (acetone, MEK), este, amin, kiềm mạnh đậm đặc, dầu phanh gốc glycol
Hơi nước nóngKhông hợp, trừ mác viton đặc biệt
Kiểu phớtTC có lò xo, TB
Cỡ trục trong bảng tra15 đến 85mm
Bề dày trong bảng tra7 đến 12mm
Cỡ ngoài danh mụcLàm khuôn theo mẫu, 10 đến 15 ngày

Bảng tra cỡ phớt chắn dầu viton

Phớt viton cùng hệ cỡ với NBR, chỉ khác vật liệu môi. Bảng có 30 cỡ trục 15 đến 85mm, dày 7 đến 12mm; khi đặt ghi rõ viton FKM kèm ba số. Cỡ khác tra trong kích thước phớt chắn dầu, đủ 1.025 cỡ.

Cỡ trục x lỗ x dàyNhómTrục (mm)Lỗ lắp (mm)Dày (mm)
15x42x10Trục 15mm154210
20x36x8Trục 20mm20368
22x32x8Trục 22mm22328
25x35x10Trục 25mm253510
25x37x7Trục 25mm25377
25x55x10Trục 25mm255510
27x37x7Trục 27mm27377
34x50x7Trục 34mm34507
35x47x10Trục 35mm354710
35x52x7Trục 35mm35527
35x60x8Trục 35mm35608
40x58x10Trục 40mm405810
40x75x12Trục 40mm407512
42x55x8Trục 42mm42558
42x58x7Trục 42mm42587
42x62x8Trục 42mm42628
45x80x10Trục 45mm458010
50x72x8Trục 50mm50728
50x75x8Trục 50mm50758
50x75x10Trục 50mm507510
55x65x10Trục 55mm556510
55x75x8Trục 55mm55758
58x75x10Trục 58mm587510
60x75x10Trục 60mm607510
60x80x10Trục 60mm608010
65x90x8Trục 65mm65908
75x90x10Trục 75mm759010
75x90x12Trục 75mm759012
75x130x12Trục 75mm7513012
85x110x12Trục 85mm8511012

Bảng giá phớt chắn dầu viton

Giá tham khảo tính theo chiếc, chưa gồm VAT 8%; đơn số lượng lớn được báo giá thấp hơn.

NhómKhoảng giá
Toàn bộ 30 cỡ trong bảng tratừ 10.000 đến 295.000 đ/chiếc
Cỡ trục nhỏ, kiểu TBở đầu khoảng giá
Cỡ trục lớn, kiểu TCở cuối khoảng giá

Đặt phớt chắn dầu viton theo ba số đo và kiểu phớt

Đặt phớt cần đủ ba số theo thứ tự đường kính trục, đường kính lỗ, bề dày, cộng kiểu phớt; thiếu kiểu là lý do giao nhầm hay gặp nhất. Cỡ 25x52x8mm kiểu phớt chắn dầu TC có lò xo hay gặp ở bơm định lượng và máy khuấy hóa chất; kho đang bán cỡ này.

Cỡ sẵn kho giao 1 đến 2 ngày ở Hà Nội và TP.HCM, 3 đến 5 ngày ở các tỉnh. Cỡ ngoài danh mục cần gửi phớt hỏng hoặc bản vẽ đủ ba số để làm khuôn.

Cách chọn phớt chắn dầu viton theo nhiệt độ và hóa chất

Chọn viton khi nhiệt tại phớt vượt 100°C hoặc có hóa chất tiếp xúc. Nhiệt độ lấy tại vỏ máy sát phớt khi máy chạy ổn định, không lấy nhiệt độ cài đặt.

  • Máy chạy nóng: lò sấy, máy ép nhựa, hộp số gần nguồn nhiệt.
  • Dung môi, hóa chất: dây chuyền in, hóa chất, sơn.
  • Gioăng đi cùng: cụm cùng chỗ nóng nên dùng gioăng cao su viton, còn trục nóng hơn 200°C xem phớt chịu nhiệt.

Lỗi thường gặp khi dùng phớt viton và cách xử lý

Hỏng do nhiệt và hỏng do lắp cần hai cách sửa khác nhau; giữ phớt cũ khi tháo để đối chiếu dấu hỏng.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Môi phớt NBR cứng, nứt, mất đàn hồiNhiệt vượt 100°CĐổi sang viton FKM
Môi phớt NBR trương nở, mềm nhũnHóa chất hoặc dung môiĐổi sang viton FKM
Cao su cứng giòn, nứt chân chim, sẫm màuHỏng do nhiệtĐo lại nhiệt tại vỏ máy, chọn vật liệu theo số đo
Môi quăn, rách một phía, lò xo bật khỏi rãnhHỏng do lắpLắp lại bằng ống lót, bọc đầu trục có then
Mòn thành rãnh đềuHết tuổi thọ bình thườngThay phớt NBR cùng loại

Câu hỏi thường gặp về phớt chắn dầu viton

Phớt chắn dầu viton chịu được bao nhiêu độ?

-20°C đến 200°C, gấp đôi giới hạn khoảng 100°C của NBR. Silicone cũng tới 200°C nhưng không chịu dầu khoáng.

Phớt NBR hỏng dưới 6 tháng có nên đổi sang viton không?

Có. Hỏng dưới 6 tháng cho thấy vật liệu sai: nhiệt vượt 100°C, có dung môi hay dầu tổng hợp.

Đo nhiệt độ ở đâu để chọn vật liệu phớt?

Không lấy nhiệt độ cài đặt của máy. Đo tại vỏ máy sát phớt khi máy đã chạy ổn định; hai số này thường chênh nhau đáng kể.

Viton có chịu được mọi hóa chất không?

Không. Viton bền với phần lớn dung môi thơm, axit loãng và dầu, nhưng kém với xeton, amin, este và kiềm mạnh đậm đặc. Gửi tên hóa chất tiếp xúc để tra đúng khả năng tương thích trước khi đặt.

Sản phẩm liên quan