Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Phớt đuôi trục, hộp số: phớt hộp số vỏ thép sơn xanh

Phớt đuôi trục cơ, phớt hộp số, phớt láp kiểu TB, trục 20 đến 110mm

Giá tham khảo8.500 – 265.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Kiểu: TB, 1 môi, lò xo, thân bọc cao su
  • Vị trí bụi nhiều: thay bằng TC 2 môi cùng cỡ
  • Dải nhiệt NBR: từ -30°C đến 100°C
  • Dải nhiệt viton FKM: từ -20°C đến 200°C
  • Độ cứng môi: 70 đến 75 Shore A, theo catalogue Trelleborg, Parker, NOK

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Phớt đuôi trục nằm ở đâu trên xe và vì sao chọn kiểu TB
  2. Thông số kỹ thuật phớt đuôi trục kiểu TB
  3. Bảng tra cỡ phớt đuôi trục
  4. Bảng giá phớt đuôi trục
  5. Đặt phớt đuôi trục theo số đo thay vì tên xe
  6. Chọn phớt đuôi trục NBR hay viton FKM theo vị trí
  7. Gân xoắn trên môi phớt đuôi trục và chiều quay
  8. Dấu hiệu phớt đuôi trục hỏng
  9. Câu hỏi thường gặp về phớt đuôi trục
  10. Phớt đuôi trục hỏng có dấu hiệu gì?
  11. Phớt đuôi trục dùng kiểu TB hay TC?
  12. Không rõ chiều quay của trục thì chọn phớt nào?
  13. Đặt phớt đuôi trục có cần tên xe không?

Phớt đuôi trục (phớt đuôi trục cơ) là vòng làm kín dầu ở đuôi trục khuỷu, chỗ máy nối hộp số; cùng nhóm là phớt đầu trục cơ, phớt hộp số, phớt cầu, phớt láp. Kho bán kiểu TB, một môi có lò xo, thân bọc cao su, trục 20 đến 110mm, theo số đo.

Phớt đuôi trục nằm ở đâu trên xe và vì sao chọn kiểu TB

Các vị trí đều có trục quay nhanh, áp thấp, có dầu, đúng chỗ phớt lò xo làm việc tốt. Một môi là đủ vì bên trong máy và hộp số đã kín. Lò xo giữ lực ép khi dầu vượt 100°C. Thân bọc cao su ôm khít lỗ nhôm, vật liệu giãn nở nhiều hơn thép khi nóng.

  • Hai đầu trục cơ: đầu máy và đuôi máy; đuôi rò thì dầu nhỏ giọt ngay mối nối với hộp số.
  • Hộp số: rò ở đầu vào hoặc đầu ra làm hụt dầu, sang số nặng, có tiếng ù.
  • Láp và bán trục cầu: dầu cầu rò sẽ bắn vào má phanh.
  • Trục cam, bơm nước, bơm trợ lực: vị trí phụ, nguyên lý như nhau.

Đầu láp phía ngoài nhiều bụi thì đổi sang phớt chắn dầu TC hai môi cùng cỡ, không phải sửa gì.

Thông số kỹ thuật phớt đuôi trục kiểu TB

NBR dùng từ -30°C đến 100°C, viton FKM từ -20°C đến 200°C, chênh áp tới 0.05 MPa. Bảng gồm 11 chỉ tiêu cho phớt đuôi trục, hộp số và láp.

Chỉ tiêuGiá trị
KiểuTB, 1 môi, lò xo, thân bọc cao su
Vị trí bụi nhiềuthay bằng TC 2 môi cùng cỡ
Dải nhiệt NBRtừ -30°C đến 100°C
Dải nhiệt viton FKMtừ -20°C đến 200°C
Độ cứng môi70 đến 75 Shore A, theo catalogue Trelleborg, Parker, NOK
Trục trong bảng tra20 đến 110mm
Trục ngoài bảng trađo theo mẫu
Chênh áp lớn nhất0.05 MPa (0.5 bar)
Môi gân xoắn hồi dầuchỉ đúng với một chiều quay
Môi trơnquay chiều nào cũng lắp được
Thông tin để đặttrục, lỗ, dày và kiểu phớt; không cần tên xe

Bảng tra cỡ phớt đuôi trục

Phớt dầu ô tô đặt theo số đo, không cần mã xe. Bảng gồm 30 cỡ phổ biến, trục 20 đến 110mm, là dải của trục cơ, hộp số và cầu. Cỡ khác tra trong kích thước phớt chắn dầu, đủ 1.025 cỡ.

Cỡ trục x lỗ x dàyNhómTrục (mm)Lỗ lắp (mm)Dày (mm)
20x36x8Trục 20mm20368
22x32x8Trục 22mm22328
25x35x10Trục 25mm253510
25x37x7Trục 25mm25377
25x55x10Trục 25mm255510
27x37x7Trục 27mm27377
34x50x7Trục 34mm34507
35x47x10Trục 35mm354710
35x52x7Trục 35mm35527
35x60x8Trục 35mm35608
40x58x10Trục 40mm405810
40x75x12Trục 40mm407512
42x55x8Trục 42mm42558
42x58x7Trục 42mm42587
42x62x8Trục 42mm42628
45x80x10Trục 45mm458010
50x72x8Trục 50mm50728
50x75x8Trục 50mm50758
50x75x10Trục 50mm507510
55x65x10Trục 55mm556510
58x75x10Trục 58mm587510
60x75x10Trục 60mm607510
60x80x10Trục 60mm608010
65x90x8Trục 65mm65908
75x90x10Trục 75mm759010
75x90x12Trục 75mm759012
75x130x12Trục 75mm7513012
85x110x12Trục 85mm8511012
110x145x14Trục 110mm11014514
110x150x14Trục 110mm11015014

Bảng giá phớt đuôi trục

Giá tham khảo tính theo chiếc, chưa gồm VAT 8%; đơn số lượng lớn được báo giá thấp hơn.

NhómKhoảng giá
Phớt đuôi trục, hộp số, láp kiểu TBtừ 8.500 đến 265.000 đ/chiếc
Cỡ trục cam, bơm nướcở đầu khoảng giá
Viton cho đuôi trục cơ, bán trục cầu xe tảiở cuối khoảng giá

Đặt phớt đuôi trục theo số đo thay vì tên xe

Kho bán theo số đo nên phủ được mọi hãng, cả xe đời cũ và xe chuyên dụng hết phụ tùng hãng. Cần ba số trục, lỗ, bề dày và kiểu phớt. Phớt đã nát thì đo thẳng trên máy: trục đo ở đoạn lau sạch, lỗ đo trong thân máy, bề dày lấy theo độ sâu khoang lỗ.

Chọn phớt đuôi trục NBR hay viton FKM theo vị trí

Chưa chắc nhiệt độ dầu thì chọn viton: chịu tới 200°C, bền với dầu tổng hợp và phụ gia đời mới. Xem phớt chắn dầu viton.

Vị tríVật liệu nên dùng
Cầu, láp, bơm nướcNBR, tới khoảng 100°C, giá thấp nhất
Hộp số, trục camNBR hoặc viton, tùy nhiệt dầu đo được
Đầu và đuôi trục cơViton FKM, vì dầu nóng và trục quay nhanh
Xe chạy liên tục, tải nặngViton FKM

Gân xoắn trên môi phớt đuôi trục và chiều quay

Gân xoắn đúc trên môi đẩy dầu quay trở lại, giúp kín ở tốc độ cao, nhưng chỉ đúng một chiều quay của trục. Lắp ngược, gân đẩy dầu ra ngoài và phớt mới vẫn rò. Soi nghiêng môi, thấy vạch chéo đều là loại có gân; đặt cạnh phớt cũ, hai cái phải xoắn cùng hướng. Không rõ chiều quay thì chọn môi trơn.

Dấu hiệu phớt đuôi trục hỏng

  • Mép trục ướt dầu, bụi bám thành lớp đen nhờn.
  • Dầu nhỏ xuống gầm sau một đêm đỗ, đúng chỗ máy nối hộp số.
  • Hụt dầu mà không thấy khói: dầu rò ra ngoài, không vào buồng đốt.
  • Môi phớt cũ cứng, bóp không còn đàn hồi.

Công tháo tới đuôi máy hay đầu vào hộp số rất tốn, nên đã tháo thì thay luôn các phớt lân cận, kể cả phớt lò xo chưa rò.

Câu hỏi thường gặp về phớt đuôi trục

Phớt đuôi trục hỏng có dấu hiệu gì?

Có bốn dấu: mép trục ướt dầu, giọt dầu dưới gầm sau một đêm, hụt dầu không khói, môi cũ cứng. Giọt dầu đúng chỗ nối máy với hộp số chỉ thẳng tới phớt đuôi trục.

Phớt đuôi trục dùng kiểu TB hay TC?

TB cho bên trong máy và hộp số, nơi đã kín. Chỗ nhiều bụi như đầu láp phía ngoài dùng TC cùng cỡ.

Không rõ chiều quay của trục thì chọn phớt nào?

Chọn môi trơn, không gân xoắn. Kín kém hơn chút nhưng lắp chiều nào cũng đúng, còn loại gân lắp sai chiều sẽ rò.

Đặt phớt đuôi trục có cần tên xe không?

Không. Chỉ cần ba số trục, lỗ, dày và kiểu phớt, vì kho bán theo số đo.

Sản phẩm liên quan