
Phớt chắn dầu theo bề dày 5 đến 25mm, 1.025 cỡ trục 8 đến 560mm
Giá tham khảo26.000 – 485.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Chất liệu phớt: Cao su NBR, chịu dầu
- Nhiệt độ: -30°C đến 100°C
- Shore A của môi: 70 đến 75, mức NBR trong catalogue Trelleborg, Parker, NOK
- Dải bề dày: 17 mức, từ 5 đến 25mm
- Bề dày nhiều cỡ: 7, 8, 10 và 12mm
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Phớt chắn dầu theo bề dày: vì sao chữ số cuối quyết định phớt giữ được vị trí
- Thông số kỹ thuật phớt chắn dầu theo bề dày
- Bảng tra phớt chắn dầu theo bề dày
- Bảng giá phớt chắn dầu theo bề dày
- Đo bề dày phớt chắn dầu cho đúng
- Cách chọn phớt chắn dầu theo bề dày và vật liệu
- Câu hỏi thường gặp về phớt chắn dầu theo bề dày
- Vì sao bề dày phớt chắn dầu quan trọng?
- Phớt chắn dầu có những mức bề dày nào?
- Ký hiệu 25x40x7 đọc thế nào?
- Phớt trong bảng tra bằng vật liệu gì?
Phớt chắn dầu theo bề dày là bảng gom phớt theo chữ số cuối của ký hiệu d x D x H, từ 5mm đến 25mm, cho trục 8 đến 560mm. Các cỡ đều bằng cao su NBR, dùng từ -30°C đến 100°C ở tốc độ mặt trục khoảng 10 m/s; 25x40x7 nghĩa là trục 25, lỗ 40, dày 7mm.






Phớt chắn dầu theo bề dày: vì sao chữ số cuối quyết định phớt giữ được vị trí
Khoang lỗ trên máy sâu bao nhiêu thì phớt phải dày bấy nhiêu. Hai đường kính giống nhau thường đi kèm vài bề dày khác nhau, nên thiếu một trong ba số là dễ đặt nhầm. Hàng thuộc danh mục phớt chắn dầu.
- Mỏng hơn khoang lỗ: phớt chìm vào trong, môi không còn tì đúng vệt trục nên dầu rỉ ngay hoặc sau vài ngày.
- Dày hơn khoang lỗ: phớt thò ra ngoài, nắp bích đè thẳng lên thân và làm phớt méo, nứt.
- Đúng bề dày: mặt phớt bằng với miệng lỗ, vành chịu lực đồng đều.
Thông số kỹ thuật phớt chắn dầu theo bề dày
Mười một chỉ tiêu dưới đây áp dụng cho cả 1.025 cỡ NBR trong bảng tra.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Chất liệu phớt | Cao su NBR, chịu dầu |
| Nhiệt độ | -30°C đến 100°C |
| Shore A của môi | 70 đến 75, mức NBR trong catalogue Trelleborg, Parker, NOK |
| Dải bề dày | 17 mức, từ 5 đến 25mm |
| Bề dày nhiều cỡ | 7, 8, 10 và 12mm |
| Tổng số cỡ | 1.025 |
| Trục | 8 đến 560mm |
| Đường kính ngoài | 22 đến 610mm |
| Chênh áp cho phép | 0.05 MPa (0.5 bar); chỗ có áp phải đổi sang phớt chịu áp hoặc phớt cơ khí |
| Vận tốc mặt trục | Khoảng 10 m/s trở xuống |
| Cách viết cỡ | d x D x H, như 25x40x7 |
Bảng tra phớt chắn dầu theo bề dày
Bốn mức 7, 8, 10 và 12mm có số cỡ nhiều nhất, lần lượt 135, 169, 234 và 234 cỡ. Đây là phớt cho hộp số, trục bơm, trục động cơ và đầu trục của máy xúc, máy công trình.
| Bề dày H | Cỡ ví dụ | Trục d (mm) | Ngoài D (mm) | Số cỡ |
|---|---|---|---|---|
| 5mm | 20x30x5, 25x42x5, 40x60x5 | 20 đến 45 | 30 đến 70 | 5 |
| 6mm | 20x35x6, 20x42x6, 30x40x6 | 20 đến 30 | 35 đến 45 | 4 |
| 7mm | 8x22x7, 20x52x7, 32x47x7 | 8 đến 75 | 22 đến 95 | 135 |
| 7.5mm | 130x150x7.5 | 130 | 150 | 1 |
| 8mm | 10x22x8, 32x62x8, 48x60x8 | 10 đến 145 | 22 đến 170 | 169 |
| 9mm | 35x68x9, 45x62x9, 55x72x9 | 35 đến 85 | 60 đến 100 | 9 |
| 10mm | 12x25x10, 35x47x10, 50x110x10 | 12 đến 160 | 25 đến 185 | 234 |
| 11mm | 22x42x11, 28x48x11, 35x55x11 | 22 đến 35 | 42 đến 55 | 3 |
| 12mm | 20x40x12, 50x85x12, 85x100x12 | 20 đến 220 | 40 đến 250 | 234 |
| 12.5mm | 47x84x12.5 | 47 | 84 | 1 |
| 13mm | 65x90x13, 90x120x13, 110x150x13 | 65 đến 185 | 90 đến 210 | 37 |
| 14mm | 65x85x14, 110x150x14, 125x155x14 | 65 đến 150 | 85 đến 180 | 31 |
| 15mm | 115x160x15, 155x180x15, 200x230x15 | 115 đến 300 | 145 đến 340 | 90 |
| 16mm | 130x150x16, 160x200x16, 205x230x16 | 130 đến 270 | 150 đến 310 | 24 |
| 18mm | 175x220x18, 200x240x18, 260x300x18 | 175 đến 380 | 215 đến 420 | 24 |
| 20mm | 190x240x20, 320x360x20, 390x430x20 | 190 đến 480 | 240 đến 520 | 22 |
| 25mm | 490x540x25, 560x610x25 | 490 đến 560 | 540 đến 610 | 2 |
Muốn chọn kiểu môi (hai môi, một môi, vỏ kim loại) cho cùng bộ ba số, xem phớt chắn dầu TC.
Bảng giá phớt chắn dầu theo bề dày
Mỗi chiếc tham khảo từ 26.000 đến 485.000 đồng, chưa gồm VAT 8%. Mức thấp ứng với trục nhỏ dày 5 đến 8mm, mức cao ứng với trục lớn dày 20 đến 25mm. Đơn lớn có giá thấp hơn.
Đo bề dày phớt chắn dầu cho đúng
Úp phớt cũ lên mặt phẳng và kẹp thước cặp từ lưng phớt tới mặt trước, bỏ qua phần môi cao su nhô lên. Nếu phớt đã biến dạng, thò đuôi thước cặp xuống khoang lỗ trên máy để lấy chiều sâu. Ba kết quả lần lượt khớp với trục, lỗ lắp và khoang. Đối chiếu thêm bảng kích thước phớt chắn dầu; cỡ lẻ ngoài bảng vẫn đặt được nếu gửi ba số, loại dầu và nhiệt độ làm việc.
Cách chọn phớt chắn dầu theo bề dày và vật liệu
Trục lớn, rung mạnh nên lấy phớt dày để môi có chỗ tựa chắc; hộp số nhỏ, trục quạt hay chỗ lắp chật thì dùng phớt mỏng. Trục bơm xem thêm phớt máy bơm, đầu trục máy xúc xem phớt máy xúc.
Khi dầu vượt 100°C, lẫn dung môi hoặc là dầu tổng hợp, đổi sang phớt chắn dầu viton (-20°C đến 200°C). Quá 200°C hoặc chạy khô thì xem phớt chịu nhiệt silicone và PTFE.
Câu hỏi thường gặp về phớt chắn dầu theo bề dày
Vì sao bề dày phớt chắn dầu quan trọng?
Nó là số quyết định phớt có đứng yên trong lỗ: mỏng hơn khoang thì chìm vào và rò, dày hơn thì thò ra rồi bị nắp bích ép nứt.
Phớt chắn dầu có những mức bề dày nào?
17 mức từ 5mm đến 25mm; 7, 8, 10 và 12mm là các mức nhiều cỡ. Cỡ lẻ ngoài bảng đặt theo ba số đo.
Ký hiệu 25x40x7 đọc thế nào?
Đường kính trong 25mm khớp trục, đường kính ngoài 40mm khớp lỗ lắp, bề dày 7mm khớp chiều sâu khoang.
Phớt trong bảng tra bằng vật liệu gì?
Cao su NBR chịu dầu, dùng từ -30°C đến 100°C. Dầu nóng hơn hoặc có hóa chất thì chuyển sang Viton FKM.






