Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Phớt lò xo: phớt lò xo đen nhiều cỡ xếp chồng

Phớt lò xo một môi TB, hai môi TC cho trục 10 đến 100mm

Giá tham khảo9.500 – 280.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Kiểu TC: 2 môi, lò xo, thân bọc cao su
  • Kiểu TB: 1 môi, lò xo, thân bọc cao su
  • Vật liệu môi: NBR hoặc viton FKM
  • Dải nhiệt của NBR: từ -30°C đến 100°C
  • Dải nhiệt của viton FKM: từ -20°C đến 200°C

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Phớt lò xo là gì, lò xo giữ lực ép lên trục ra sao
  2. Phớt một môi và phớt hai môi khác nhau ở đâu
  3. Thông số kỹ thuật phớt lò xo
  4. Bảng tra cỡ phớt lò xo
  5. Bảng giá phớt lò xo
  6. Cách chọn phớt lò xo hay phớt trơn theo chỗ lắp
  7. Đặt phớt lò xo theo ba số đo, số môi và nhiệt độ
  8. Lò xo bật khỏi rãnh và các lỗi lắp hay gặp
  9. Câu hỏi thường gặp về phớt lò xo
  10. Phớt lò xo chịu được bao nhiêu độ và áp suất?
  11. Phớt lò xo hai môi có lắp thay được cho một môi không?
  12. Phớt lò xo lắp chiều nào?
  13. Vị trí nào không cần lò xo?

Phớt lò xo (phốt lò xo) là phớt chắn dầu mà sau môi cao su có thêm một vòng lò xo kim loại ôm trục, giữ lực ép khi cao su già đi. Kho bán kiểu TB một môi và TC hai môi, vật liệu NBR hoặc viton FKM, trục 10 đến 100mm.

Phớt lò xo là gì, lò xo giữ lực ép lên trục ra sao

Lực ép của môi lên trục phải đúng mức: yếu thì rò, quá chặt thì trục nóng và mòn. Cao su mới tự ép đủ, nhưng sau vài tháng nó chai và biến dạng nên lực tụt. Lò xo bù phần tụt đó, giữ lực gần như không đổi tới hết tuổi thọ của phớt thuộc nhóm phớt chắn dầu.

Phớt một môi và phớt hai môi khác nhau ở đâu

Môi phụ hướng ra ngoài, nhiệm vụ gạt bụi và nước vào chứ không giữ dầu; vì vậy nó ép nhẹ hơn và không kèm lò xo.

  • Một môi (TB): chỉ giữ dầu, đủ cho chỗ sạch như hộp số kín hoặc mô tơ đặt trong xưởng khô.
  • Hai môi (TC): giữ dầu và chặn bụi cùng lúc, hợp máy đặt ngoài trời, chỗ nước bắn, trục sát sàn bụi; xem phớt chắn dầu TC.
  • Bụi cát nhiều: hai môi vẫn chưa đủ, lắp thêm phớt chắn bụi riêng ở phía ngoài.

Thông số kỹ thuật phớt lò xo

NBR dùng từ -30°C đến 100°C, viton FKM từ -20°C đến 200°C, tốc độ trượt dưới 15 m/s. Bảng gồm 11 hạng mục của phớt một môi và hai môi trong kho.

Hạng mụcQuy cách
Kiểu TC2 môi, lò xo, thân bọc cao su
Kiểu TB1 môi, lò xo, thân bọc cao su
Vật liệu môiNBR hoặc viton FKM
Dải nhiệt của NBRtừ -30°C đến 100°C
Dải nhiệt của viton FKMtừ -20°C đến 200°C
Độ cứng70 đến 75 Shore A, theo catalogue Trelleborg, Parker, NOK
Trục có sẵn10 đến 100mm
Chênh áp cho phép0.05 MPa (0.5 bar)
Vận tốc bề mặt trụcdưới 15 m/s
Chiều lắpmôi có lò xo hướng về phía dầu, môi phụ hướng ra ngoài
Cỡ lạlàm theo mẫu

Bảng tra cỡ phớt lò xo

Bảng gồm 30 cỡ phổ biến, trục 10 đến 100mm, áp dụng cho cả hai kiểu; đơn hàng ghi thêm TB hoặc TC. Cỡ khác tra trong kích thước phớt chắn dầu, đủ 1.025 cỡ.

Cỡ trục x lỗ x dàyNhómTrục (mm)Lỗ lắp (mm)Dày (mm)
15x42x10Trục 15mm154210
20x36x8Trục 20mm20368
22x32x8Trục 22mm22328
25x35x10Trục 25mm253510
25x37x7Trục 25mm25377
25x55x10Trục 25mm255510
27x37x7Trục 27mm27377
34x50x7Trục 34mm34507
35x47x10Trục 35mm354710
35x52x7Trục 35mm35527
35x60x8Trục 35mm35608
40x58x10Trục 40mm405810
40x75x12Trục 40mm407512
42x55x8Trục 42mm42558
42x58x7Trục 42mm42587
42x62x8Trục 42mm42628
45x80x10Trục 45mm458010
50x72x8Trục 50mm50728
50x75x8Trục 50mm50758
50x75x10Trục 50mm507510
55x65x10Trục 55mm556510
55x75x8Trục 55mm55758
58x75x10Trục 58mm587510
60x75x10Trục 60mm607510
60x80x10Trục 60mm608010
65x90x8Trục 65mm65908
75x90x10Trục 75mm759010
75x90x12Trục 75mm759012
75x130x12Trục 75mm7513012
85x110x12Trục 85mm8511012

Bảng giá phớt lò xo

Giá tham khảo tính theo chiếc, chưa gồm VAT 8%; đơn số lượng lớn được báo giá thấp hơn. Cùng cỡ, kiểu TC thường đắt hơn TB.

NhómKhoảng giá
Toàn bộ 30 cỡ trong bảng tratừ 9.500 đến 280.000 đ/chiếc
Bản viton FKMcao hơn bản NBR cùng cỡ; xem phớt chắn dầu viton

Cách chọn phớt lò xo hay phớt trơn theo chỗ lắp

Quy tắc gọn: gặp dầu lỏng thì chọn có lò xo; chỉ giữ mỡ đặc hoặc chỉ gạt bụi mới bỏ lò xo cho rẻ.

  • Cần lò xo: trục quay nhanh với dầu loãng, nhiệt làm việc trên 80°C, áp suất dao động.
  • Không cần lò xo: trục quay chậm giữ mỡ đặc, hoặc chỗ chỉ có bụi và không có dầu.

Đặt phớt lò xo theo ba số đo, số môi và nhiệt độ

Cần báo bốn thứ: trục x lỗ x bề dày, số môi, có lò xo hay không, nhiệt độ làm việc. Mã in trên thân gồm cả kiểu lẫn số đo, ví dụ TC 50x72x10. Mã mờ thì lật mặt trong phớt: thấy vòng kim loại là loại có lò xo, thấy hai gờ cao su là hai môi.

Lò xo bật khỏi rãnh và các lỗi lắp hay gặp

Phớt trông còn nguyên mà vẫn rò thì nghi lò xo tuột: rò nhỏ, đều, không tăng theo thời gian. Rà ngón tay quanh rãnh khi tháo ra, lò xo phải nằm kín cả vòng. Lò xo đã bật thì bỏ phớt, vì nó bị giãn và không còn ép đúng lực.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Rò ngay sau lắpLắp ngược chiều, môi có lò xo không quay về phía dầuLắp lại, môi chính hướng vào phía dầu
Lò xo bật khỏi rãnhNong phớt qua trục có then hoặc bậc sắcBọc băng mỏng đầu trục trước khi lồng phớt
Phớt vào nghiêng, rò dù mớiGõ búa thẳng vào thân phớtDùng ống lót ép đều cả vành
Quay trục bằng tay thấy nặngMôi bị gấp hoặc lò xo bậtTháo kiểm, thay phớt mới

Câu hỏi thường gặp về phớt lò xo

Phớt lò xo chịu được bao nhiêu độ và áp suất?

NBR từ -30°C đến 100°C, viton FKM từ -20°C đến 200°C, chênh áp tới 0.05 MPa.

Phớt lò xo hai môi có lắp thay được cho một môi không?

Có. Hai kiểu chung cỡ nên thay thẳng, không sửa máy; đây là cách nâng cấp rẻ cho chỗ hay hỏng vì bụi.

Phớt lò xo lắp chiều nào?

Môi có lò xo hướng về phía dầu. Lắp ngược, áp dầu banh môi ra và phớt rò ngay.

Vị trí nào không cần lò xo?

Hai chỗ: trục quay chậm chỉ giữ mỡ đặc, và chỗ chỉ chắn bụi khi không có dầu. Có dầu lỏng thì nên dùng loại có lò xo.

Sản phẩm liên quan