
Phớt lò xo một môi TB, hai môi TC cho trục 10 đến 100mm
Giá tham khảo9.500 – 280.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Kiểu TC: 2 môi, lò xo, thân bọc cao su
- Kiểu TB: 1 môi, lò xo, thân bọc cao su
- Vật liệu môi: NBR hoặc viton FKM
- Dải nhiệt của NBR: từ -30°C đến 100°C
- Dải nhiệt của viton FKM: từ -20°C đến 200°C
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Phớt lò xo là gì, lò xo giữ lực ép lên trục ra sao
- Phớt một môi và phớt hai môi khác nhau ở đâu
- Thông số kỹ thuật phớt lò xo
- Bảng tra cỡ phớt lò xo
- Bảng giá phớt lò xo
- Cách chọn phớt lò xo hay phớt trơn theo chỗ lắp
- Đặt phớt lò xo theo ba số đo, số môi và nhiệt độ
- Lò xo bật khỏi rãnh và các lỗi lắp hay gặp
- Câu hỏi thường gặp về phớt lò xo
- Phớt lò xo chịu được bao nhiêu độ và áp suất?
- Phớt lò xo hai môi có lắp thay được cho một môi không?
- Phớt lò xo lắp chiều nào?
- Vị trí nào không cần lò xo?
Phớt lò xo (phốt lò xo) là phớt chắn dầu mà sau môi cao su có thêm một vòng lò xo kim loại ôm trục, giữ lực ép khi cao su già đi. Kho bán kiểu TB một môi và TC hai môi, vật liệu NBR hoặc viton FKM, trục 10 đến 100mm.




Phớt lò xo là gì, lò xo giữ lực ép lên trục ra sao
Lực ép của môi lên trục phải đúng mức: yếu thì rò, quá chặt thì trục nóng và mòn. Cao su mới tự ép đủ, nhưng sau vài tháng nó chai và biến dạng nên lực tụt. Lò xo bù phần tụt đó, giữ lực gần như không đổi tới hết tuổi thọ của phớt thuộc nhóm phớt chắn dầu.
Phớt một môi và phớt hai môi khác nhau ở đâu
Môi phụ hướng ra ngoài, nhiệm vụ gạt bụi và nước vào chứ không giữ dầu; vì vậy nó ép nhẹ hơn và không kèm lò xo.
- Một môi (TB): chỉ giữ dầu, đủ cho chỗ sạch như hộp số kín hoặc mô tơ đặt trong xưởng khô.
- Hai môi (TC): giữ dầu và chặn bụi cùng lúc, hợp máy đặt ngoài trời, chỗ nước bắn, trục sát sàn bụi; xem phớt chắn dầu TC.
- Bụi cát nhiều: hai môi vẫn chưa đủ, lắp thêm phớt chắn bụi riêng ở phía ngoài.
Thông số kỹ thuật phớt lò xo
NBR dùng từ -30°C đến 100°C, viton FKM từ -20°C đến 200°C, tốc độ trượt dưới 15 m/s. Bảng gồm 11 hạng mục của phớt một môi và hai môi trong kho.
| Hạng mục | Quy cách |
|---|---|
| Kiểu TC | 2 môi, lò xo, thân bọc cao su |
| Kiểu TB | 1 môi, lò xo, thân bọc cao su |
| Vật liệu môi | NBR hoặc viton FKM |
| Dải nhiệt của NBR | từ -30°C đến 100°C |
| Dải nhiệt của viton FKM | từ -20°C đến 200°C |
| Độ cứng | 70 đến 75 Shore A, theo catalogue Trelleborg, Parker, NOK |
| Trục có sẵn | 10 đến 100mm |
| Chênh áp cho phép | 0.05 MPa (0.5 bar) |
| Vận tốc bề mặt trục | dưới 15 m/s |
| Chiều lắp | môi có lò xo hướng về phía dầu, môi phụ hướng ra ngoài |
| Cỡ lạ | làm theo mẫu |
Bảng tra cỡ phớt lò xo
Bảng gồm 30 cỡ phổ biến, trục 10 đến 100mm, áp dụng cho cả hai kiểu; đơn hàng ghi thêm TB hoặc TC. Cỡ khác tra trong kích thước phớt chắn dầu, đủ 1.025 cỡ.
| Cỡ trục x lỗ x dày | Nhóm | Trục (mm) | Lỗ lắp (mm) | Dày (mm) |
|---|---|---|---|---|
| 15x42x10 | Trục 15mm | 15 | 42 | 10 |
| 20x36x8 | Trục 20mm | 20 | 36 | 8 |
| 22x32x8 | Trục 22mm | 22 | 32 | 8 |
| 25x35x10 | Trục 25mm | 25 | 35 | 10 |
| 25x37x7 | Trục 25mm | 25 | 37 | 7 |
| 25x55x10 | Trục 25mm | 25 | 55 | 10 |
| 27x37x7 | Trục 27mm | 27 | 37 | 7 |
| 34x50x7 | Trục 34mm | 34 | 50 | 7 |
| 35x47x10 | Trục 35mm | 35 | 47 | 10 |
| 35x52x7 | Trục 35mm | 35 | 52 | 7 |
| 35x60x8 | Trục 35mm | 35 | 60 | 8 |
| 40x58x10 | Trục 40mm | 40 | 58 | 10 |
| 40x75x12 | Trục 40mm | 40 | 75 | 12 |
| 42x55x8 | Trục 42mm | 42 | 55 | 8 |
| 42x58x7 | Trục 42mm | 42 | 58 | 7 |
| 42x62x8 | Trục 42mm | 42 | 62 | 8 |
| 45x80x10 | Trục 45mm | 45 | 80 | 10 |
| 50x72x8 | Trục 50mm | 50 | 72 | 8 |
| 50x75x8 | Trục 50mm | 50 | 75 | 8 |
| 50x75x10 | Trục 50mm | 50 | 75 | 10 |
| 55x65x10 | Trục 55mm | 55 | 65 | 10 |
| 55x75x8 | Trục 55mm | 55 | 75 | 8 |
| 58x75x10 | Trục 58mm | 58 | 75 | 10 |
| 60x75x10 | Trục 60mm | 60 | 75 | 10 |
| 60x80x10 | Trục 60mm | 60 | 80 | 10 |
| 65x90x8 | Trục 65mm | 65 | 90 | 8 |
| 75x90x10 | Trục 75mm | 75 | 90 | 10 |
| 75x90x12 | Trục 75mm | 75 | 90 | 12 |
| 75x130x12 | Trục 75mm | 75 | 130 | 12 |
| 85x110x12 | Trục 85mm | 85 | 110 | 12 |
Bảng giá phớt lò xo
Giá tham khảo tính theo chiếc, chưa gồm VAT 8%; đơn số lượng lớn được báo giá thấp hơn. Cùng cỡ, kiểu TC thường đắt hơn TB.
| Nhóm | Khoảng giá |
|---|---|
| Toàn bộ 30 cỡ trong bảng tra | từ 9.500 đến 280.000 đ/chiếc |
| Bản viton FKM | cao hơn bản NBR cùng cỡ; xem phớt chắn dầu viton |
Cách chọn phớt lò xo hay phớt trơn theo chỗ lắp
Quy tắc gọn: gặp dầu lỏng thì chọn có lò xo; chỉ giữ mỡ đặc hoặc chỉ gạt bụi mới bỏ lò xo cho rẻ.
- Cần lò xo: trục quay nhanh với dầu loãng, nhiệt làm việc trên 80°C, áp suất dao động.
- Không cần lò xo: trục quay chậm giữ mỡ đặc, hoặc chỗ chỉ có bụi và không có dầu.
Đặt phớt lò xo theo ba số đo, số môi và nhiệt độ
Cần báo bốn thứ: trục x lỗ x bề dày, số môi, có lò xo hay không, nhiệt độ làm việc. Mã in trên thân gồm cả kiểu lẫn số đo, ví dụ TC 50x72x10. Mã mờ thì lật mặt trong phớt: thấy vòng kim loại là loại có lò xo, thấy hai gờ cao su là hai môi.
Lò xo bật khỏi rãnh và các lỗi lắp hay gặp
Phớt trông còn nguyên mà vẫn rò thì nghi lò xo tuột: rò nhỏ, đều, không tăng theo thời gian. Rà ngón tay quanh rãnh khi tháo ra, lò xo phải nằm kín cả vòng. Lò xo đã bật thì bỏ phớt, vì nó bị giãn và không còn ép đúng lực.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Rò ngay sau lắp | Lắp ngược chiều, môi có lò xo không quay về phía dầu | Lắp lại, môi chính hướng vào phía dầu |
| Lò xo bật khỏi rãnh | Nong phớt qua trục có then hoặc bậc sắc | Bọc băng mỏng đầu trục trước khi lồng phớt |
| Phớt vào nghiêng, rò dù mới | Gõ búa thẳng vào thân phớt | Dùng ống lót ép đều cả vành |
| Quay trục bằng tay thấy nặng | Môi bị gấp hoặc lò xo bật | Tháo kiểm, thay phớt mới |
Câu hỏi thường gặp về phớt lò xo
Phớt lò xo chịu được bao nhiêu độ và áp suất?
NBR từ -30°C đến 100°C, viton FKM từ -20°C đến 200°C, chênh áp tới 0.05 MPa.
Phớt lò xo hai môi có lắp thay được cho một môi không?
Có. Hai kiểu chung cỡ nên thay thẳng, không sửa máy; đây là cách nâng cấp rẻ cho chỗ hay hỏng vì bụi.
Phớt lò xo lắp chiều nào?
Môi có lò xo hướng về phía dầu. Lắp ngược, áp dầu banh môi ra và phớt rò ngay.
Vị trí nào không cần lò xo?
Hai chỗ: trục quay chậm chỉ giữ mỡ đặc, và chỗ chỉ chắn bụi khi không có dầu. Có dầu lỏng thì nên dùng loại có lò xo.






