Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Phớt chắn dầu chính hãng: phớt chắn dầu NOK nhiều cỡ

Phớt NOK, SKF của hãng và hàng thay thế cùng cỡ, trục 15 đến 185mm

Giá tham khảo13.000 – 265.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Xuất xứ hãng: NOK Nhật Bản; SKF
  • Hàng thay thế: đúng cỡ, đúng kiểu, giá thấp hơn hàng hãng
  • Vật liệu môi: NBR hoặc viton FKM
  • Dải nhiệt NBR: từ -30°C đến 120°C
  • Dải nhiệt viton FKM: đến 200°C

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Phớt NOK là gì, đọc mã NOK và SKF khác nhau ra sao
  2. Thông số kỹ thuật phớt NOK
  3. Bảng tra cỡ phớt NOK
  4. Bảng giá phớt NOK
  5. Chọn phớt NOK của hãng hay hàng thay thế
  6. Đặt phớt NOK theo mã in trên vành hoặc ba số đo
  7. Lỗi thường gặp khi lắp phớt NOK và cách xử lý
  8. Câu hỏi thường gặp về phớt NOK
  9. Phớt NOK chịu được bao nhiêu độ?
  10. Hàng thay thế có khác nhiều so với hàng của hãng không?
  11. Không đọc được mã trên phớt cũ thì làm sao?
  12. Đuôi mã phớt cho biết điều gì?

Phớt NOK (phốt NOK, oil seal NOK) là vòng làm kín trục quay của hãng Nhật Bản NOK: vỏ thép, môi cao su NBR hoặc viton FKM, có lò xo ôm trục. Kho giữ hai nhóm cùng ba số đo, hàng NOK và SKF của hãng cùng hàng thay thế, 30 cỡ trục 15 đến 185mm.

Phớt NOK là gì, đọc mã NOK và SKF khác nhau ra sao

Hai hãng thay cho nhau được khi trùng ba số đo, song cách ghi mã khác nhau. NOK đặt kiểu lên trước, ví dụ TC 25 40 7. SKF đặt số đo lên trước, ví dụ 25x40x7 HMSA10 RG. Cả hai thuộc danh mục phớt chắn dầu.

  • Đuôi mã: chữ R hay NBR chỉ cao su chịu dầu thường, chữ V hay FKM chỉ viton; phải đọc cả dãy ký tự, không chỉ ba số.
  • Kiểu môi: TC hai môi có lò xo, chặn cả dầu và bụi; TB, SC một môi cho chỗ sạch. Xem phớt chắn dầu TC.

Thông số kỹ thuật phớt NOK

NBR làm việc từ -30°C đến 120°C, viton FKM tới 200°C, độ cứng 75 đến 90 Shore A. Bảng gồm 12 chỉ tiêu chung cho hàng hãng và hàng thay thế.

Chỉ tiêuGiá trị
Xuất xứ hãngNOK Nhật Bản; SKF
Hàng thay thếđúng cỡ, đúng kiểu, giá thấp hơn hàng hãng
Vật liệu môiNBR hoặc viton FKM
Dải nhiệt NBRtừ -30°C đến 120°C
Dải nhiệt viton FKMđến 200°C
Độ cứng môitừ 75 đến 90 Shore A
Màu cao suđen, nâu
Tỷ trọng NBR1.4 g/cm³
Chênh áp phớt TCkhoảng 0.05 MPa (0.5 bar), theo catalogue của hai hãng
Vận tốc bề mặt của môi NBRđến khoảng 10 m/s
Độ nhám trụckhoảng Ra 0.2 đến 0.8 µm
Thông tin cần để đặtmã trên vành phớt cũ, hoặc ba số đo

Bảng tra cỡ phớt NOK

Ba số trục x lỗ x dày trùng nhau thì phớt hãng và hàng thay thế lắp lẫn được. Bảng gồm 30 cỡ phổ biến, trục 15 đến 185mm, dày 7 đến 15mm. Cỡ khác tra trong kích thước phớt chắn dầu, đủ 1.025 cỡ.

Cỡ trục x lỗ x dàyNhómTrục (mm)Lỗ lắp (mm)Dày (mm)
15x42x10Trục 15mm154210
20x36x8Trục 20mm20368
25x35x10Trục 25mm253510
25x37x7Trục 25mm25377
27x37x7Trục 27mm27377
34x50x7Trục 34mm34507
35x47x10Trục 35mm354710
35x52x7Trục 35mm35527
35x60x8Trục 35mm35608
40x58x10Trục 40mm405810
40x75x12Trục 40mm407512
42x55x8Trục 42mm42558
42x58x7Trục 42mm42587
45x80x10Trục 45mm458010
50x72x8Trục 50mm50728
50x75x10Trục 50mm507510
55x65x10Trục 55mm556510
58x75x10Trục 58mm587510
60x80x10Trục 60mm608010
65x90x8Trục 65mm65908
75x90x10Trục 75mm759010
75x90x12Trục 75mm759012
75x130x12Trục 75mm7513012
85x110x12Trục 85mm8511012
110x145x14Trục 110mm11014514
110x150x14Trục 110mm11015014
120x140x12Trục 120mm12014012
145x175x15Trục 145mm14517515
150x180x14Trục 150mm15018014
185x210x15Trục 185mm18521015

Bảng giá phớt NOK

Giá tham khảo tính theo chiếc, chưa gồm VAT 8%. Mỗi cỡ được báo hai giá cạnh nhau, giá hàng hãng và giá hàng thay thế, để chọn theo tầm quan trọng của máy.

NhómKhoảng giá
Hàng hãng và hàng thay thế, 30 cỡ trong bảng tratừ 13.000 đến 265.000 đ/chiếc

Chọn phớt NOK của hãng hay hàng thay thế

Máy chạy liên tục, hoặc chỗ tháo một lần mất cả buổi, nên dùng hàng hãng vì dừng máy tốn hơn chênh lệch giá. Máy phụ, dễ tháo, thay theo chu kỳ ngắn thì hàng thay thế cùng số đo hợp lý. Điều quyết định vẫn là vật liệu: phớt NBR của hãng đặt vào chỗ 200°C hỏng sớm hơn phớt phớt chắn dầu viton thay thế.

Hàng nhái mác có thật. Kiểm nhanh bốn điểm: chữ dập sắc, đều dòng; môi cắt gọn, không ba via; lò xo nằm đều, không xoắn; bao bì có mã lô và mã vạch truy được.

Đặt phớt NOK theo mã in trên vành hoặc ba số đo

Còn mã thì chụp mặt phớt cũ gửi đi. Mất mã thì dùng thước cặp: đường kính trong là đường kính trục, đường kính ngoài là đường kính lỗ lắp, thêm bề dày. Phớt đã rách thì đo thẳng trên trục và lỗ máy. Cỡ sẵn kho đến nơi sau 1 đến 2 ngày ở Hà Nội và TP.HCM, 3 đến 5 ngày ở các tỉnh; cỡ ngoài danh mục làm khuôn theo mẫu 10 đến 15 ngày.

Lỗi thường gặp khi lắp phớt NOK và cách xử lý

Phớt mới vẫn rò thường do khâu lắp, không do hàng. Bảng dưới là năm lỗi hay gặp.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Rò ngay khi máy chạyLắp ngược chiều, môi có lò xo không quay về phía dầuLắp lại, môi chính hướng vào phía dầu
Phớt nghiêng, vỏ thép méoGõ búa trực tiếp lên một bênÉp thẳng bằng cối có đường kính xấp xỉ đường kính ngoài phớt
Phớt mới vẫn ròMôi chạy lại đúng rãnh mòn cũ của trụcĐẩy phớt lệch vào 1 đến 2mm, hoặc làm lại mặt trục
Cháy mép môiLắp khô, chạy khô vài phút đầuPhết dầu hoặc mỡ lên môi và trục trước khi lắp
Môi bị cắtLồng qua ren, rãnh then không cheQuấn băng mỏng hoặc dùng ống lót dẫn

Câu hỏi thường gặp về phớt NOK

Phớt NOK chịu được bao nhiêu độ?

NBR từ -30°C đến 120°C, viton FKM tới 200°C. Cả hai nhóm có độ cứng 75 đến 90 Shore A.

Hàng thay thế có khác nhiều so với hàng của hãng không?

Không nhiều: khác ở độ đồng đều giữa các lô và việc vật liệu có đúng công bố. Cụm phụ trợ dùng hàng thay thế vẫn tiết kiệm; cụm dừng máy tốn kém nên dùng hàng hãng.

Không đọc được mã trên phớt cũ thì làm sao?

Đo ba số bằng thước cặp trên phớt cũ, hoặc trên trục và lỗ máy nếu phớt đã nát. Gửi kèm ảnh mặt phớt có mã nếu còn.

Đuôi mã phớt cho biết điều gì?

Hai điều: vật liệu và kết cấu. R hoặc NBR là cao su chịu dầu thường, V hoặc FKM là viton. Chỉ đọc ba con số dễ mua nhầm vật liệu.

Sản phẩm liên quan