
Phớt NOK, SKF của hãng và hàng thay thế cùng cỡ, trục 15 đến 185mm
Giá tham khảo13.000 – 265.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Xuất xứ hãng: NOK Nhật Bản; SKF
- Hàng thay thế: đúng cỡ, đúng kiểu, giá thấp hơn hàng hãng
- Vật liệu môi: NBR hoặc viton FKM
- Dải nhiệt NBR: từ -30°C đến 120°C
- Dải nhiệt viton FKM: đến 200°C
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Phớt NOK là gì, đọc mã NOK và SKF khác nhau ra sao
- Thông số kỹ thuật phớt NOK
- Bảng tra cỡ phớt NOK
- Bảng giá phớt NOK
- Chọn phớt NOK của hãng hay hàng thay thế
- Đặt phớt NOK theo mã in trên vành hoặc ba số đo
- Lỗi thường gặp khi lắp phớt NOK và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về phớt NOK
- Phớt NOK chịu được bao nhiêu độ?
- Hàng thay thế có khác nhiều so với hàng của hãng không?
- Không đọc được mã trên phớt cũ thì làm sao?
- Đuôi mã phớt cho biết điều gì?
Phớt NOK (phốt NOK, oil seal NOK) là vòng làm kín trục quay của hãng Nhật Bản NOK: vỏ thép, môi cao su NBR hoặc viton FKM, có lò xo ôm trục. Kho giữ hai nhóm cùng ba số đo, hàng NOK và SKF của hãng cùng hàng thay thế, 30 cỡ trục 15 đến 185mm.






Phớt NOK là gì, đọc mã NOK và SKF khác nhau ra sao
Hai hãng thay cho nhau được khi trùng ba số đo, song cách ghi mã khác nhau. NOK đặt kiểu lên trước, ví dụ TC 25 40 7. SKF đặt số đo lên trước, ví dụ 25x40x7 HMSA10 RG. Cả hai thuộc danh mục phớt chắn dầu.
- Đuôi mã: chữ R hay NBR chỉ cao su chịu dầu thường, chữ V hay FKM chỉ viton; phải đọc cả dãy ký tự, không chỉ ba số.
- Kiểu môi: TC hai môi có lò xo, chặn cả dầu và bụi; TB, SC một môi cho chỗ sạch. Xem phớt chắn dầu TC.
Thông số kỹ thuật phớt NOK
NBR làm việc từ -30°C đến 120°C, viton FKM tới 200°C, độ cứng 75 đến 90 Shore A. Bảng gồm 12 chỉ tiêu chung cho hàng hãng và hàng thay thế.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Xuất xứ hãng | NOK Nhật Bản; SKF |
| Hàng thay thế | đúng cỡ, đúng kiểu, giá thấp hơn hàng hãng |
| Vật liệu môi | NBR hoặc viton FKM |
| Dải nhiệt NBR | từ -30°C đến 120°C |
| Dải nhiệt viton FKM | đến 200°C |
| Độ cứng môi | từ 75 đến 90 Shore A |
| Màu cao su | đen, nâu |
| Tỷ trọng NBR | 1.4 g/cm³ |
| Chênh áp phớt TC | khoảng 0.05 MPa (0.5 bar), theo catalogue của hai hãng |
| Vận tốc bề mặt của môi NBR | đến khoảng 10 m/s |
| Độ nhám trục | khoảng Ra 0.2 đến 0.8 µm |
| Thông tin cần để đặt | mã trên vành phớt cũ, hoặc ba số đo |
Bảng tra cỡ phớt NOK
Ba số trục x lỗ x dày trùng nhau thì phớt hãng và hàng thay thế lắp lẫn được. Bảng gồm 30 cỡ phổ biến, trục 15 đến 185mm, dày 7 đến 15mm. Cỡ khác tra trong kích thước phớt chắn dầu, đủ 1.025 cỡ.
| Cỡ trục x lỗ x dày | Nhóm | Trục (mm) | Lỗ lắp (mm) | Dày (mm) |
|---|---|---|---|---|
| 15x42x10 | Trục 15mm | 15 | 42 | 10 |
| 20x36x8 | Trục 20mm | 20 | 36 | 8 |
| 25x35x10 | Trục 25mm | 25 | 35 | 10 |
| 25x37x7 | Trục 25mm | 25 | 37 | 7 |
| 27x37x7 | Trục 27mm | 27 | 37 | 7 |
| 34x50x7 | Trục 34mm | 34 | 50 | 7 |
| 35x47x10 | Trục 35mm | 35 | 47 | 10 |
| 35x52x7 | Trục 35mm | 35 | 52 | 7 |
| 35x60x8 | Trục 35mm | 35 | 60 | 8 |
| 40x58x10 | Trục 40mm | 40 | 58 | 10 |
| 40x75x12 | Trục 40mm | 40 | 75 | 12 |
| 42x55x8 | Trục 42mm | 42 | 55 | 8 |
| 42x58x7 | Trục 42mm | 42 | 58 | 7 |
| 45x80x10 | Trục 45mm | 45 | 80 | 10 |
| 50x72x8 | Trục 50mm | 50 | 72 | 8 |
| 50x75x10 | Trục 50mm | 50 | 75 | 10 |
| 55x65x10 | Trục 55mm | 55 | 65 | 10 |
| 58x75x10 | Trục 58mm | 58 | 75 | 10 |
| 60x80x10 | Trục 60mm | 60 | 80 | 10 |
| 65x90x8 | Trục 65mm | 65 | 90 | 8 |
| 75x90x10 | Trục 75mm | 75 | 90 | 10 |
| 75x90x12 | Trục 75mm | 75 | 90 | 12 |
| 75x130x12 | Trục 75mm | 75 | 130 | 12 |
| 85x110x12 | Trục 85mm | 85 | 110 | 12 |
| 110x145x14 | Trục 110mm | 110 | 145 | 14 |
| 110x150x14 | Trục 110mm | 110 | 150 | 14 |
| 120x140x12 | Trục 120mm | 120 | 140 | 12 |
| 145x175x15 | Trục 145mm | 145 | 175 | 15 |
| 150x180x14 | Trục 150mm | 150 | 180 | 14 |
| 185x210x15 | Trục 185mm | 185 | 210 | 15 |
Bảng giá phớt NOK
Giá tham khảo tính theo chiếc, chưa gồm VAT 8%. Mỗi cỡ được báo hai giá cạnh nhau, giá hàng hãng và giá hàng thay thế, để chọn theo tầm quan trọng của máy.
| Nhóm | Khoảng giá |
|---|---|
| Hàng hãng và hàng thay thế, 30 cỡ trong bảng tra | từ 13.000 đến 265.000 đ/chiếc |
Chọn phớt NOK của hãng hay hàng thay thế
Máy chạy liên tục, hoặc chỗ tháo một lần mất cả buổi, nên dùng hàng hãng vì dừng máy tốn hơn chênh lệch giá. Máy phụ, dễ tháo, thay theo chu kỳ ngắn thì hàng thay thế cùng số đo hợp lý. Điều quyết định vẫn là vật liệu: phớt NBR của hãng đặt vào chỗ 200°C hỏng sớm hơn phớt phớt chắn dầu viton thay thế.
Hàng nhái mác có thật. Kiểm nhanh bốn điểm: chữ dập sắc, đều dòng; môi cắt gọn, không ba via; lò xo nằm đều, không xoắn; bao bì có mã lô và mã vạch truy được.
Đặt phớt NOK theo mã in trên vành hoặc ba số đo
Còn mã thì chụp mặt phớt cũ gửi đi. Mất mã thì dùng thước cặp: đường kính trong là đường kính trục, đường kính ngoài là đường kính lỗ lắp, thêm bề dày. Phớt đã rách thì đo thẳng trên trục và lỗ máy. Cỡ sẵn kho đến nơi sau 1 đến 2 ngày ở Hà Nội và TP.HCM, 3 đến 5 ngày ở các tỉnh; cỡ ngoài danh mục làm khuôn theo mẫu 10 đến 15 ngày.
Lỗi thường gặp khi lắp phớt NOK và cách xử lý
Phớt mới vẫn rò thường do khâu lắp, không do hàng. Bảng dưới là năm lỗi hay gặp.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Rò ngay khi máy chạy | Lắp ngược chiều, môi có lò xo không quay về phía dầu | Lắp lại, môi chính hướng vào phía dầu |
| Phớt nghiêng, vỏ thép méo | Gõ búa trực tiếp lên một bên | Ép thẳng bằng cối có đường kính xấp xỉ đường kính ngoài phớt |
| Phớt mới vẫn rò | Môi chạy lại đúng rãnh mòn cũ của trục | Đẩy phớt lệch vào 1 đến 2mm, hoặc làm lại mặt trục |
| Cháy mép môi | Lắp khô, chạy khô vài phút đầu | Phết dầu hoặc mỡ lên môi và trục trước khi lắp |
| Môi bị cắt | Lồng qua ren, rãnh then không che | Quấn băng mỏng hoặc dùng ống lót dẫn |
Câu hỏi thường gặp về phớt NOK
Phớt NOK chịu được bao nhiêu độ?
NBR từ -30°C đến 120°C, viton FKM tới 200°C. Cả hai nhóm có độ cứng 75 đến 90 Shore A.
Hàng thay thế có khác nhiều so với hàng của hãng không?
Không nhiều: khác ở độ đồng đều giữa các lô và việc vật liệu có đúng công bố. Cụm phụ trợ dùng hàng thay thế vẫn tiết kiệm; cụm dừng máy tốn kém nên dùng hàng hãng.
Không đọc được mã trên phớt cũ thì làm sao?
Đo ba số bằng thước cặp trên phớt cũ, hoặc trên trục và lỗ máy nếu phớt đã nát. Gửi kèm ảnh mặt phớt có mã nếu còn.
Đuôi mã phớt cho biết điều gì?
Hai điều: vật liệu và kết cấu. R hoặc NBR là cao su chịu dầu thường, V hoặc FKM là viton. Chỉ đọc ba con số dễ mua nhầm vật liệu.






