Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Phớt máy bơm: đo phớt máy bơm bằng thước cặp

Phớt máy bơm Ebara, Grundfos, Pentax, Wilo: bảng tra mã và cỡ trục 12 đến 100mm

Giá tham khảo12.000 – 235.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Màng chất lỏng giữa hai mặt phớt cơ khí: khoảng 0.00025mm
  • Cỡ trục thông dụng của phớt môi: 25 đến 50mm
  • Vật liệu phớt môi: NBR, Viton FKM
  • Nhiệt độ làm việc NBR: -30°C đến 120°C
  • Chênh áp phớt môi kiểu TC: khoảng 0.05 MPa (0.5 bar)

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Các loại phớt máy bơm: phớt cơ khí, phớt môi và tết chèn
  2. Thông số kỹ thuật phớt máy bơm
  3. Bảng tra phớt máy bơm theo hãng Ebara, Grundfos, Pentax, Wilo
  4. Bảng tra mã phớt máy bơm theo kiểu ống xếp, lò xo côn, lò xo sóng
  5. Chọn kiểu kín theo loại bơm và môi chất
  6. Bảng tra mã Grundfos và cách đo phớt khi nhãn bơm đã mờ
  7. Bảng tra cỡ phớt máy bơm kiểu môi trục 25 đến 50mm
  8. Bảng giá phớt máy bơm
  9. Câu hỏi thường gặp về phớt máy bơm
  10. Phớt bơm 301 với 155 khác nhau ở đâu?
  11. Bơm Ebara CDX dùng phớt cỡ bao nhiêu?
  12. Mua phớt máy bơm cần gửi những gì?
  13. Khi nào đổi tết chèn sang phớt cơ khí?

Phớt máy bơm (phớt bơm nước, phốt bơm) là bộ bịt chỗ trục quay đi qua thân bơm, gồm phớt cơ khí, phớt môi và tết chèn. Phớt môi cho trục 25 đến 50mm có giá từ 12.000 đ đến 235.000 đ; phớt cơ khí đặt theo đường kính trục và mã bơm.

Các loại phớt máy bơm: phớt cơ khí, phớt môi và tết chèn

Ba kiểu chênh nhau ở độ rò, điện năng và độ mòn trục. Nhóm phớt cơ khí kín hơn hai kiểu còn lại vì chạy trên màng nước.

  • Phớt cơ khí: lò xo ép mặt quay vào mặt tĩnh; thiết kế đúng thì không mòn trục. Người mua còn gọi là phớt mặt chà.
  • Phớt môi: vòng cao su trượt trên trục, hợp chênh áp và tốc độ thấp, như phớt chắn dầu TC.
  • Tết chèn: vòng tết nén dọc trục, rò khoảng 1 giọt mỗi phút cho mỗi 25mm trục; kho có dây tết chèn cho bơm kiểu cũ.

Phớt ben và xi lanh làm việc khác, xem phớt xi lanh thủy lực.

Thông số kỹ thuật phớt máy bơm

Số liệu theo catalogue EagleBurgmann, data book Ebara và hàng phớt môi đang bán.

Chỉ tiêuGiá trị
Màng chất lỏng giữa hai mặt phớt cơ khíkhoảng 0.00025mm
Cỡ trục thông dụng của phớt môi25 đến 50mm
Vật liệu phớt môiNBR, Viton FKM
Nhiệt độ làm việc NBR-30°C đến 120°C
Chênh áp phớt môi kiểu TCkhoảng 0.05 MPa (0.5 bar)
BT-AR (301)6 bar, -20°C đến 120°C, 10 m/s, trục 6 đến 70mm
BT-FN (155)12 bar, -35°C đến 180°C, 15 m/s, trục 10 đến 40mm
MG116 bar, -20°C đến 140°C, 10 m/s, trục 10 đến 100mm
M7N25 bar, -50°C đến 220°C, 20 m/s, trục 14 đến 100mm
Điện năng của tết chèngấp khoảng 6 lần phớt cơ khí cân bằng
Mẫu BT-FN 15 (Ebara CDX)d1 = 15mm, mặt tĩnh 26.9mm, dài 29mm
Cần báo khi đặthãng bơm, công suất, đường kính trục

Bảng tra phớt máy bơm theo hãng Ebara, Grundfos, Pentax, Wilo

Tìm dòng bơm trên nhãn, lấy cỡ trục và phớt tương đương ở hàng đó, rồi đối chiếu mã phụ tùng gốc.

Hãng bơmPhớt tương đươngCỡ trục (mm)Dòng bơmMã phụ tùng, ghi chú
EbaraBT-FN 15 (lò xo côn)15CDX, CDXM, 2CDX, CD, 2CDØ15, mặt tĩnh 26.9, dài 29 (bản vẽ Ebara); CDX gốm/carbon/NBR, CDXH gốm/carbon/FKM, CDXHS SiC/SiC/FKM
EbaraBT-FN 1515JE, JEX (tự mồi)cùng bản vẽ với CDX
EbaraBT-FN 1212JES, JESX
EbaraPhớt theo DIN223M (2 cực)carbon/gốm/NBR; bản H carbon/gốm/FKM; bản HS SiC/SiC/FKM
EbaraPhớt lò xo22 hoặc 303M4, 3S4, 3P4, 3LM4 (4 cực)Ø22: d3 38, L 37.5; Ø30 cho 65-250, 80-200/250: d3 46, L 42.5
EbaraPhớt DWO18DWOcarbon/gốm/NBR hoặc FKM; SiC/SiC/FKM
EbaraỐng xếp cao su14MATRIX (ngang nhiều tầng)carbon/gốm/EPDM, dài 21, mặt tĩnh 26
EbaraPhớt LPS15LPS
GrundfosCartridge HQQE / HQQV12CR, CRI, CRN 1s, 1, 3, 5 (đứng nhiều tầng)mã 96455086, 96455087
GrundfosCartridge HQQE / HQQV16CR 10, 15, 20mã 96511844, 96511845
GrundfosCartridge HQQE / HQQV22CR 32, 45, 64, 90mã 96525458, 96525490
GrundfosHUUE / HUUVTheo đơnCRN1 HSTC/TC/EPDM hoặc FKM; mã 96441875, 96441876
GrundfosỐng xếp BUBE / BUBV12CR(N) 2, 4 đời cũmã 00405096, 00405097
GrundfosỐng xếp BUBE / BUBV16CR(N) 8, 16 đời cũmã 00425062, 00425063
GrundfosAQQE / AQQV / AUQE12CM, CME (ngang, tăng áp)kit 96932392, 96932350
GrundfosBAQE28, 38, 48, 55, 60NB, NK, TP12 bar, -30°C đến 140°C
GrundfosBUBE12TP 25R/32R/40, TP 32/40mã 96409293, 96409263
PentaxBT-AR 13 (TQ gọi 301)13CM45, CM80, CM86, CM100, CAM 60/80/100, CMT 50/80/106, CP/CPT 100mã Pentax M60400002, M60400003
PentaxBT-AR 1212CP 50, CPT 50M60400000
PentaxBT-AR 1515MPX 105/125, MPXT 105M60400033, M60400080
PentaxBT-FN 1515CRT 80/82/100/102M60400008, M60400009
PentaxBT-FN 1818CAM 150/200/300, CMT 164, CM314, CH310M60400010, M60400011
PentaxBT-FN 2020CM32-160, CM40-125, CM400, CH30, CH40, CA40-125M60400012, M60400013
PentaxBT-FN 2828CM32-200 đến CM80-160, CA, CAXM60400014, M60400015
PentaxMG12 4040CA50-315, CA65-315M60400200Q
PentaxPhớt kép MG1 + BT-AR20, 25, 30DMT, DTRT, DTR (bơm chìm nước thải)ví dụ DMT160/210/310: MG1 20 SiC/SiC/FKM và BT-AR 20
WiloMG12/14-Z14MHI 2/4/8/16 (ngang nhiều tầng)mã Wilo 4027348, 4027347
WiloMG12/14-Z14MVI 2/4/8 (đứng nhiều tầng)4027301
WiloMG12/22-Z22MVI 16/32/524043156
WiloMG12/24-Z24MVI 70/954100494
WiloMG12/24, 32, 45-Z24, 32, 45NL2104402, 2104407, 2104413
WiloMG1/22-G6022Drain MTS 40, STS 40/65/80/100 (bơm chìm)2096293, 2064647

Bảng tra mã phớt máy bơm theo kiểu ống xếp, lò xo côn, lò xo sóng

Số kiểu Trung Quốc là tên khác của mã hãng gốc: 301 là BT-AR, 155 là BT-FN. Mỗi nơi hiểu một kiểu, nên tra theo mã gốc và kích thước.

Mã phớtKiểuÁp tối đaTrục (mm)Dùng choTốc độNhiệt độ
BT-AR (TQ gọi 301)Ống xếp cao su6 bar6 đến 70Bơm gia đình, sân vườn, bơm chìm, hồ bơi10 m/s-20°C đến 120°C
MG1 / eMG1Ống xếp cao su16 bar (eMG1 18 bar)10 đến 100 (eMG1 14 đến 110)Cấp nước, tuần hoàn, bơm chìm, nước thải10 m/s-20°C đến 140°C
MG12 / eMG12 (chiều dài l1K)Ống xếp cao sunhư MG1như MG1Wilo MHI, MVI, NL; Pentax CAnhư MG1như MG1
MG13 / eMG13 (chiều dài l1N)Ống xếp cao sunhư MG1như MG1Bơm lắp theo EN 12756như MG1như MG1
John Crane 2100Ống xếp cao su20 bar10 đến 100Bơm, máy khuấy, chiller, xử lý nướcTheo đơn-40°C đến 150°C
John Crane 502Ống xếp cao su40 bar14 đến 100Bơm, quạt, máy khuấy13 m/s-40°C đến 205°C
560 (Raydafon)Ống xếp cao su7 bar8 đến 50Bơm chìm, bơm tuần hoàn, nước thải5 m/s-20°C đến 100°C
560D phớt képỐng xếp cao su10 bar18 đến 90Dầu, nước, môi chất ăn mòn nhẹ10 m/s-20°C đến 120°C
BT-FN (TQ gọi 155)Lò xo côn12 bar10 đến 40Bơm ly tâm, nước sạch; quay một chiều15 m/s-35°C đến 180°C
BT-FN.NU / .KU (EN 12756)Lò xo cônnhư BT-FN10 đến 40Bơm cần lắp lẫn theo EN 12756như BT-FNnhư BT-FN
M3NLò xo côn10 bar16 đến 80Bơm nước, nước thải, bơm chìm; quay một chiều15 m/s-20°C đến 140°C
M7NLò xo sóng25 bar14 đến 100Bơm nước, bơm hóa chất, đầu dẫn động bơm nhiều tầng20 m/s-50°C đến 220°C
H7N (cân bằng)Lò xo sóng80 bar14 đến 100Nước nóng, bơm cấp nồi hơi20 m/s-50°C đến 220°C
John Crane 58UNhiều lò xo17 bar14 đến 100Bơm hóa chất, hóa dầu25 m/s-40°C đến 260°C
John Crane 59U (nêm PTFE)Nhiều lò xo17 đến 24 bar14 đến 100Bơm hóa chấtTheo đơnTheo đơn
Grundfos HQQE / HQQVCartridge20 bar12, 16, 22Grundfos CR, CRI, CRNTheo đơn0°C đến 120°C
Grundfos HUUE / HUUVCartridgemặt TC/TC12, 16, 22Grundfos CRN, nước có cặnTheo đơnTheo đơn

Chọn kiểu kín theo loại bơm và môi chất

Kiểu phớt và cỡ trục đi theo loại bơm; vật liệu mặt và cao su đi theo môi chất.

  • Bơm gia đình, sân vườn: BT-AR hoặc BT-FN.
  • Bơm ly tâm trục ngang: BT-FN; Ebara 3M dùng trục 22.
  • Bơm đứng nhiều tầng: Grundfos CR dùng cartridge trục 12, 16 hoặc 22; Wilo MVI dùng MG12 cỡ 14, 22 hoặc 24.
  • Bơm chìm: BT-AR, MG1, M3N, 560.
  • Bơm tăng áp: Grundfos CM dùng trục 12.

Nước sạch dùng cặp carbon và gốm; nước có cặn hoặc nước nóng cần SiC/SiC hoặc TC/TC. Cao su phụ chọn NBR, EPDM hoặc FKM theo chất lỏng, đổi khi thay oring của phớt. Bơm axit, kiềm cần gioăng FKM, xem phớt bơm hóa chất.

Nên dùngKhi gặpVì sao
Dây tết chènbơm nước sạch áp thấp, có người túc trựcgiá thấp, thay ngay tại chỗ
Phớt cơ khíkhông ai siết định kỳkhỏi phải theo dõi, không rò
Phớt cơ khímôi chất nguy hiểm, không được phép ròtết chèn phải rò mới tự bôi trơn
Dây tết chènmôi chất lẫn bùn, cáthạt mài làm phớt cơ khí hỏng nhanh

Bảng tra mã Grundfos và cách đo phớt khi nhãn bơm đã mờ

Bốn chữ cuối mã bơm là mã phớt, như CR32-2-2 A-F-A-E-HQQE: chữ đầu chỉ kiểu phớt, hai chữ giữa chỉ vật liệu hai mặt, chữ cuối chỉ cao su.

Nhóm chữChữNghĩa
Kiểu phớt (chữ đầu)AO-ring, chốt truyền động cố định
Kiểu phớt (chữ đầu)Bống xếp cao su
Kiểu phớt (chữ đầu)DO-ring, loại cân bằng
Kiểu phớt (chữ đầu)EO-ring kiểu A, đóng thành cartridge
Kiểu phớt (chữ đầu)HO-ring cân bằng, đóng thành cartridge
Kiểu phớt (chữ đầu)Ophớt kép đặt đối lưng
Kiểu phớt (chữ đầu)Pphớt kép đặt nối tiếp
Kiểu phớt (chữ đầu)Stết chèn
Vật liệu mặt (chữ 2, 3)Acarbon tẩm kim loại
Vật liệu mặt (chữ 2, 3)Bcarbon tẩm nhựa
Vật liệu mặt (chữ 2, 3)Qsilicon carbide (SiC)
Vật liệu mặt (chữ 2, 3)Utungsten carbide (TC)
Vật liệu mặt (chữ 2, 3)Vgốm ôxít nhôm
Cao su (chữ cuối)EEPDM
Cao su (chữ cuối)VFKM (Viton)
Cao su (chữ cuối)PNBR
Cao su (chữ cuối)KFFKM

Không còn mã thì đo bốn số, vì phớt theo EN 12756 lắp lẫn giữa các hãng khi trùng d1 và chiều dài l1N hoặc l1K. Ví dụ với BT-FN 15:

Số đoGiá trị
Đường kính trục d1 (cỡ gọi tên)15mm
Đường kính ngoài mặt tĩnh26.9mm
Lỗ buồng phớt tối thiểutừ 32mm
Chiều dài lắp, vai trục tới mặt lắp mặt tĩnh29mm
Chiều quayBT-FN, M3N một chiều; BT-AR, MG1, M7N hai chiều

Bảng tra cỡ phớt máy bơm kiểu môi trục 25 đến 50mm

Ba mươi cỡ phớt môi được tìm nhiều trên Google trong 180 ngày; đủ 1.025 cỡ xem ở bảng kích thước phớt chắn dầu.

Trục dCỡ d x D x HĐường kính ngoài D (mm)Bề dày H (mm)
25mm25x35x103510
25mm25x37x7377
25mm25x38x8388
25mm25x40x8408
25mm25x42x8428
25mm25x55x105510
25mm25x62x7627
26mm26x37x7377
27mm27x37x7377
28mm28x45x8458
30mm30x72x8728
32mm32x45x104510
34mm34x50x7507
35mm35x47x104710
35mm35x52x7527
35mm35x55x105510
35mm35x60x8608
35mm35x65x126512
38mm38x55x7557
40mm40x58x105810
40mm40x75x127512
42mm42x55x8558
42mm42x58x7587
42mm42x60x8608
42mm42x62x8628
45mm45x80x108010
48mm48x65x8658
50mm50x72x8728
50mm50x75x8758
50mm50x75x107510

Bảng giá phớt máy bơm

Phớt môi tính theo chiếc, chưa gồm VAT 8%, đơn lớn có giá thấp hơn. Phớt cơ khí và dây tết chèn nằm ngoài khoảng này, báo theo đường kính trục và mã bơm.

NhómKhoảng giá
Phớt môi trục 25 đến 50mmtừ 12.000 đ lên đến 235.000 đ/chiếc
Phớt cơ khí, dây tết chènbáo theo đường kính trục và mã bơm

Câu hỏi thường gặp về phớt máy bơm

Phớt bơm 301 với 155 khác nhau ở đâu?

301 là BT-AR dạng ống xếp, quay được hai chiều, trục 6 đến 70mm, tối đa 6 bar. 155 là BT-FN dạng lò xo côn, chỉ một chiều, trục 10 đến 40mm, tối đa 12 bar. Thay phải theo kích thước chứ không theo con số.

Bơm Ebara CDX dùng phớt cỡ bao nhiêu?

Cỡ 15, tức BT-FN 15 với mặt tĩnh 26.9mm, dài 29mm. Bơm JE, JEX cùng cỡ; JES, JESX dùng BT-FN 12.

Mua phớt máy bơm cần gửi những gì?

Mã trên nhãn bơm, d1, đường kính mặt tĩnh, chiều dài lắp, chiều quay, vật liệu mặt và cao su. Ảnh hộp phớt cũ giúp đối chiếu nhanh; kho có hộp Mechanical seal 109-55.

Khi nào đổi tết chèn sang phớt cơ khí?

Khi mức rò vượt 1 giọt mỗi phút cho mỗi 25mm trục, hoặc tết chèn làm mòn ống lót và hao điện. Tết chèn nên giữ cho bơm lớn đời cũ chấp nhận rò nhỏ.

Sản phẩm liên quan