
Phớt cao su NBR, Viton FKM, silicone, PU, PTFE từ -40°C đến 260°C
Giá tham khảo9.500 – 2.500.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- NBR, nhiệt độ làm việc: -30°C đến 120°C
- NBR, độ cứng: 70 đến 75 Shore A
- Viton FKM, nhiệt độ làm việc: -20°C đến 200°C
- Viton FKM, độ cứng: 75 ± 5 Shore A, màu nâu
- Phiếu CQ phớt dầu FKM của kho: chuẩn AMS-7276, mẫu đo 79 Shore A, bền kéo 12.7 MPa
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Phớt cao su làm kín trục quay và trục tịnh tiến
- Các loại phớt cao su theo vị trí lắp
- Thông số kỹ thuật phớt cao su
- So sánh NBR, Viton FKM, silicone, PU, PTFE theo thế mạnh và điều cần tránh
- Bảng tra cỡ phớt cao su có sẵn
- Bảng giá phớt cao su
- Chọn vật liệu theo môi chất và nhiệt độ
- Đặt phớt cao su theo ba số đo và kiểu môi
- Câu hỏi thường gặp về phớt cao su
- Phốt cao su với phớt cao su có phải hai loại?
- Phớt cao su chịu được tối đa bao nhiêu độ?
- Nên chọn phớt Viton hay NBR?
- Môi phớt chắn dầu lắp hướng nào?
- Đặt phớt cao su phải báo những gì?
Phớt cao su, hay phốt cao su, là vòng cao su tổng hợp lắp ở khe giữa trục và lỗ để giữ dầu, mỡ bên trong và ngăn bụi, nước từ ngoài vào. Dải làm việc theo vật liệu đi từ -40°C đến 260°C; kho có NBR, Viton FKM, silicone, PU và PTFE.






Phớt cao su làm kín trục quay và trục tịnh tiến
Môi phớt tì vào trục. Với trục quay (động cơ, hộp số, bơm) dùng phớt thuộc danh mục phớt chắn dầu, áp thấp, quay liên tục. Với ty và piston chạy thẳng của ben dùng phớt thủy lực hoặc khí nén, áp cao hơn. Bộ phớt ben thường kèm vòng dẫn hướng bằng vải tẩm nhựa phenolic để ty không chạm kim loại.
Các loại phớt cao su theo vị trí lắp
- Phớt chắn dầu: kiểu TC, SC, TB cho trục quay, chịu áp tối đa 0.05 MPa và tốc độ trượt dưới 15 m/s. Chữ S chỉ một môi, T hai môi, C vỏ cao su, B vỏ kim loại; xem phớt chắn dầu TC.
- Phớt thủy lực: bịt ty và piston của ben, xem phớt xi lanh thủy lực.
- Phớt khí nén: dùng cho piston và ty xi lanh khí, xem phớt xi lanh khí nén.
- Phớt chắn bụi: nằm ở cổ ty, giữ bụi khỏi phớt chính, xem phớt chắn bụi.
- Phớt trục bơm: phớt máy bơm và phớt mặt chà.
- Long đền dầu: vòng kim loại cố định phớt, xem long đền dầu.
Thông số kỹ thuật phớt cao su
Các số dưới đây lấy từ phớt đang bán và từ phiếu kiểm của kho, phân theo vật liệu.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| NBR, nhiệt độ làm việc | -30°C đến 120°C |
| NBR, độ cứng | 70 đến 75 Shore A |
| Viton FKM, nhiệt độ làm việc | -20°C đến 200°C |
| Viton FKM, độ cứng | 75 ± 5 Shore A, màu nâu |
| Phiếu CQ phớt dầu FKM của kho | chuẩn AMS-7276, mẫu đo 79 Shore A, bền kéo 12.7 MPa |
| Silicone, nhiệt độ làm việc | -40°C đến 200°C (theo COA) |
| Silicone, độ cứng | 65 ± 5 Shore A |
| PU cho phớt thủy lực, độ cứng | 92 đến 94 Shore A |
| PTFE, nhiệt độ làm việc | -180°C đến 260°C |
| Phớt chắn dầu, áp tối đa | 0.05 MPa |
| Phớt chắn dầu, tốc độ trượt | dưới 15 m/s |
| Ví dụ ghi cỡ | 25x52x8mm (trong x ngoài x dày) |
So sánh NBR, Viton FKM, silicone, PU, PTFE theo thế mạnh và điều cần tránh
Bảng đặt điều cần tránh cạnh thế mạnh của từng vật liệu, dùng để loại nhanh vật liệu không hợp môi chất.
| Vật liệu | Nên dùng cho | Cần tránh |
|---|---|---|
| NBR | dầu khoáng, mỡ, dầu thủy lực | ozon kéo dài, xeton, dầu phanh gốc glycol |
| Viton FKM | nhiên liệu, dầu nóng, axit vô cơ | amoniac, amin, xeton như acetone và MEK, hơi nước, dầu phanh gốc glycol |
| Silicone | chỗ khô nóng, thực phẩm | dầu khoáng, vị trí mòn nhiều |
| PU | ben áp cao, chỗ mài mòn | nước nóng, hơi nước |
| PTFE | gần như mọi hóa chất, trên 200°C | trục nhám, trục lệch tâm |
Bảng tra cỡ phớt cao su có sẵn
Cỡ ngoài bảng thì gửi ba số đo hoặc ảnh phớt cũ đặt cạnh thước.
| Nhóm | Sản phẩm | Cỡ sẵn kho |
|---|---|---|
| Chắn dầu NBR | Phớt chắn dầu TC, TB, SC | trục 15 đến 85mm, dày 7 đến 12mm, 30 cỡ |
| Chắn dầu Viton | Phớt chắn dầu Viton FKM | trục 15 đến 85mm, dày 7 đến 12mm, 30 cỡ |
| Thủy lực PU | Phớt thủy lực nhựa PU kiểu UN, UNI, IDI | cỡ phổ thông có sẵn, cỡ lạ cắt theo mẫu |
| Chắn bụi | Phớt chắn bụi DKB, DSI, LBI, LBH, DH | DH 59 cỡ cho ty 14 đến 250mm; kiểu còn lại theo cỡ ty |
| Bơm nước | Phớt máy bơm nước | trục 25 đến 50mm, dày 7 đến 12mm, 30 cỡ |
Bảng giá phớt cao su
Giá tham khảo tính từ cỡ nhỏ đến cỡ lớn, chưa gồm VAT 8%; đơn lớn có giá thấp hơn.
| Nhóm | Khoảng giá |
|---|---|
| Phớt thủy lực nhựa PU | từ 55.000 đ lên đến 2.500.000 đ |
| Phớt chắn dầu NBR kiểu TC, TB, SC | từ 13.000 đ lên đến 310.000 đ |
| Phớt chắn dầu Viton FKM | từ 10.000 đ lên đến 295.000 đ |
| Phớt chắn bụi | từ 9.500 đ lên đến 285.000 đ |
| Phớt máy bơm nước | từ 12.000 đ lên đến 235.000 đ |
Chọn vật liệu theo môi chất và nhiệt độ
Xác định môi chất trước, nhiệt độ sau. Viton FKM thường đắt hơn NBR 5 đến 10 lần theo cỡ và nhà sản xuất, nên chỉ nâng cấp khi NBR không đáp ứng.
- Dầu đến 120°C: NBR.
- Dầu nóng, nhiên liệu, axit: Viton FKM; nơi nóng liên tục xem thêm phớt chịu nhiệt.
- Nóng khô, không có dầu: silicone.
- Ben thủy lực áp cao, mài mòn: PU.
- Trên 200°C hoặc hóa chất mạnh: PTFE, xem phớt teflon.
Đặt phớt cao su theo ba số đo và kiểu môi
Ghi cỡ theo thứ tự đường kính trong, đường kính ngoài, bề dày, sau đó kiểu môi TC, SC hay TB và vật liệu. Đo trục và lỗ bằng thước cặp thay vì đo phớt cũ đã mòn. Đối chiếu cỡ chuẩn ở bảng kích thước phớt chắn dầu; cùng hai đường kính vẫn có nhiều bề dày, nên chọn trong phớt chắn dầu theo bề dày từ 5mm đến 25mm. Kho đóng phớt Viton FKM kiểu TC thành cuộn giấy 10 chiếc, ghi mã TC, cỡ và chữ FKM trên cuộn.
Câu hỏi thường gặp về phớt cao su
Phốt cao su với phớt cao su có phải hai loại?
Không, phốt và phớt đều là cách đọc chữ seal tại Việt Nam và chỉ một món hàng. Khi đặt chỉ cần nêu cỡ, kiểu môi và vật liệu.
Phớt cao su chịu được tối đa bao nhiêu độ?
NBR 120°C, Viton FKM và silicone 200°C, PTFE 260°C. Lấy vật liệu có giới hạn cao hơn nhiệt độ chạy liên tục của máy.
Nên chọn phớt Viton hay NBR?
Viton chạy từ -20°C đến 200°C, màu nâu, chịu nhiên liệu và axit vô cơ mà NBR không chịu tốt. Dầu khoáng thông thường thì NBR từ -30°C đến 120°C là đủ.
Môi phớt chắn dầu lắp hướng nào?
Môi chính có lò xo hướng vào phía dầu. Môi chắn bụi, nếu có, hướng ra phía bẩn. Lắp ngược chiều thì dầu thoát ra.
Đặt phớt cao su phải báo những gì?
Sáu mục: ba số đo, kiểu môi, vật liệu, môi chất, nhiệt độ, số lượng. Không có môi chất hoặc nhiệt độ thì chưa chọn được giữa NBR, Viton FKM và silicone.







