Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Băng cản nước cao su: cuộn băng cản nước cao su đen có gờ

Băng cản nước cao su rộng 300 đến 500mm cho mạch ngừng bê tông

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • Nhiệt độ làm việc: Từ −25°C đến +60°C
  • Độ cứng Shore A: 60 ± 5
  • Lực kéo đứt: Tối thiểu 10 MPa
  • Độ giãn dài lúc đứt: Tối thiểu 380%
  • Độ bền xé: Tối thiểu 30 kN/m

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. So sánh băng cản nước cao su với băng PVC
  2. Thông số kỹ thuật băng cản nước cao su theo GB/T 18173.2
  3. Bảng tra cỡ băng cản nước cao su theo bề rộng và độ dày
  4. Chọn băng cản nước cao su theo mạch ngừng hay khe co giãn
  5. Nối băng và uốn góc waterstop cao su ngoài hiện trường
  6. Báo giá băng cản nước cao su
  7. Câu hỏi thường gặp về băng cản nước cao su
  8. Băng chặn nước cao su dùng được ở chỗ có dầu không?
  9. Mỗi cuộn băng cản nước dài mấy mét?
  10. Băng cao su hay PVC giãn tốt hơn?
  11. Làm sao nối hai đoạn waterstop cao su?

Băng cản nước cao su (còn gọi waterstop, băng chặn nước) là dải cao su đen đặt chìm giữa hai khối bê tông, không cho nước thấm qua mạch ngừng hay khe co giãn. Vật liệu pha cao su tự nhiên với cao su tổng hợp; dày 6 đến 10mm, rộng 300 đến 500mm, lỗ giữa Φ20 hoặc Φ30, mỗi cuộn 15 hoặc 20m.

So sánh băng cản nước cao su với băng PVC

Chuẩn CRD-C 513 đặt băng cao su ở mức kéo đứt 13.78 MPa và giãn dài 360% trở lên, còn băng PVC chỉ cần 12.17 MPa và giãn dài 300%. Phần bầu tròn ở giữa uốn theo chuyển vị của khe, nên cao su hợp khe co giãn. Chỗ nắng gắt thì chọn EPDM, đọc thêm ở bài cao su EPDM.

Thông số kỹ thuật băng cản nước cao su theo GB/T 18173.2

Bản GB/T 18173.2-2014 đang hiệu lực đặt mức kéo đứt từ 10 MPa và giãn dài từ 380% cho cả nhóm B lẫn S, độ cứng 60 ± 5 Shore A. Hai văn bản cũ là GB 18173.2-2000 và GB 50108-2008 đòi cao hơn: nhóm B 15 MPa, nhóm S 12 MPa. Bản chịu lạnh chạy được từ −40°C đến +60°C. Quá 70°C hay có dầu thì bỏ băng cao su, chọn vật liệu khác.

Chỉ tiêuMức yêu cầu (GB/T 18173.2-2014, nhóm B và S)
Nhiệt độ làm việcTừ −25°C đến +60°C
Độ cứng Shore A60 ± 5
Lực kéo đứtTối thiểu 10 MPa
Độ giãn dài lúc đứtTối thiểu 380%
Độ bền xéTối thiểu 30 kN/m
Nhiệt độ giònKhông cao hơn −45°C
Dư nén sau 24h ở 70°C (nén 25%)Không quá 35%
Dư nén sau 168h ở 23°C (nén 25%)Không quá 20%
Già hóa khí nóng, 168h ở 70°CCứng thêm không quá 8 Shore A; giãn dài còn từ 300%
Thử ozone 50 pphm, giãn 20%, 48h ở 40°CBề mặt không nứt

Đặt cạnh băng PVC theo chuẩn CRD-C, băng cao su hơn ở cả ba chỉ tiêu dưới đây.

Tiêu chíBăng PVC (CRD-C 572)Băng cao su (CRD-C 513)
Lực kéo đứt thấp nhất12.17 MPa13.78 MPa
Giãn dài thấp nhất300%360%
Dư nén (hồi phục đàn hồi)Không đặt yêu cầu, vì PVC là nhựa nhiệt dẻoKhông quá 30%

Bảng tra cỡ băng cản nước cao su theo bề rộng và độ dày

Không tiêu chuẩn nào ấn định cỡ; bản vẽ thiết kế quyết định, và dưới đây là 12 cỡ hay gặp. Bán chạy nhất là 300x8 lỗ Φ30. Các ký hiệu 651, 652, 653 mỗi hãng hiểu một cỡ riêng, vì thế phiếu đặt hãy ghi rộng x dày x lỗ.

NhómCỡ rộng x dày (mm)Lỗ giữaChiều dài cuộn (m)
Bản rộng 300300 x 6Φ 20mm15 hoặc 20
Bản rộng 300300 x 6Φ 30mm15 hoặc 20
Bản rộng 300300 x 8Φ 20mm15 hoặc 20
Bản rộng 300300 x 8Φ 30mm15 hoặc 20
Bản rộng 350350 x 8Φ 20mm15 hoặc 20
Bản rộng 350350 x 8Φ 30mm15 hoặc 20
Bản rộng 350350 x 10Φ 20mm15 hoặc 20
Bản rộng 350350 x 10Φ 30mm15 hoặc 20
Bản rộng 400400 x 10Φ 20mm15 hoặc 20
Bản rộng 400400 x 10Φ 30mm15 hoặc 20
Bản rộng 500500 x 10Φ 20mm15 hoặc 20
Bản rộng 500500 x 10Φ 30mm15 hoặc 20

Chọn băng cản nước cao su theo mạch ngừng hay khe co giãn

Mạch ngừng thi công dùng nhóm S; khe lún và khe co giãn dùng nhóm B. Hai quy phạm GB 50108-2008 và GB 50208-2011 yêu cầu bê tông ở khe dày ít nhất 300mm, khe biến dạng 20 đến 30mm. Với cống hộp, băng chạy trong thân bê tông, còn mặt tiếp giáp hai đốt vẫn phải có gioăng cống hộp; cả hai cùng thuộc nhóm gioăng cống.

  • Nhóm S: mạch ngừng sàn, vách tầng hầm, đặt giữa chiều dày bê tông.
  • Nhóm B: khe co giãn bể nước, hồ chứa, bầu tròn nằm đúng tim khe; khe lún chênh tối đa 30mm.

Nối băng và uốn góc waterstop cao su ngoài hiện trường

Mối nối làm bằng ép nóng (lưu hóa), không chồng mí và phải giữ ít nhất 80% độ bền kéo của băng. Một vòng chỉ nên có một mối, đặt ở vách phía trên, xa góc. Bán kính uốn tối thiểu 200mm, băng rộng thì uốn lớn hơn. Kho cắt đúng độ dài, nối sẵn thành vòng theo bản vẽ; ngoài hiện trường chỉ còn việc cố định băng rồi đổ bê tông.

Báo giá băng cản nước cao su

Giá tính theo mét, chưa VAT 8%, đổi theo cỡ (rộng x dày x lỗ), số cuộn và số mối nối nối sẵn. Đơn lớn có giá thấp hơn. Khi hỏi giá, nêu cỡ, tổng số mét và nơi giao.

Câu hỏi thường gặp về băng cản nước cao su

Băng chặn nước cao su dùng được ở chỗ có dầu không?

Không. Dải nhiệt của băng là −25°C đến +60°C; nơi có dầu hoặc nhiệt trên 70°C cần vật liệu khác, tham khảo cao su chịu dầu.

Mỗi cuộn băng cản nước dài mấy mét?

15 hoặc 20m, chọn theo cỡ và đơn đặt.

Băng cao su hay PVC giãn tốt hơn?

Cao su: giãn dài từ 360%, PVC từ 300% theo CRD-C, thêm dư nén không quá 30%.

Làm sao nối hai đoạn waterstop cao su?

Dùng ép nóng, không chồng mí; mối đạt 80% độ bền kéo trở lên.

Sản phẩm liên quan