
Gioăng cao su chữ U cỡ U6 đến U14, loại thường và lõi thép
Giá tham khảo7.500 – 195.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Cỡ có sẵn: U6, U8, U10, U12, U14
- Ý nghĩa số sau chữ U: Bề dày mép kẹp, đơn vị mm
- Kiểu gioăng: Loại thường và loại lõi thép
- Vật liệu phổ thông: Cao su tổng hợp hoặc PVC dẻo, lắp trong nhà
- Vật liệu ngoài trời: EPDM, chịu nắng và ozon
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Đọc cỡ gioăng cao su chữ U: con số chỉ bề dày mép
- Thông số kỹ thuật gioăng cao su chữ U
- Bảng tra gioăng cao su chữ U từ U6 đến U14
- Chọn gioăng cao su chữ U lõi thép hay loại không lõi
- Ứng dụng gioăng cao su chữ U: tôn, kính, vỏ tủ điện
- Lắp gioăng cao su chữ U lên mép không tuột, không hở
- Bảng giá gioăng cao su chữ U
- Đặt gioăng cao su chữ U cắt sẵn theo mét
- Câu hỏi thường gặp về gioăng cao su chữ U
- Gioăng chữ U6 và U8 khác nhau ở đâu?
- Đo mép thế nào để chọn đúng cỡ gioăng chữ U?
- Gioăng cao su chữ U có loại lõi thép không?
- Gioăng chữ U lắp xong có phải dán keo không?
Gioăng cao su chữ U (người mua còn gõ ron chữ U, nẹp cao su chữ U) là dải cao su tiết diện chữ U, úp vào mép tôn, mép kính hoặc mép cửa, vừa che cạnh sắc vừa bịt khe, không dùng keo hay vít. Kho giữ cỡ U6, U8, U10, U12, U14, loại thường lẫn loại lõi thép, bán theo mét dài.






Đọc cỡ gioăng cao su chữ U: con số chỉ bề dày mép
Chữ số đứng sau U cho biết mép dày bao nhiêu mm thì gioăng ôm vừa, không liên quan đến chiều cao hay bề rộng thân gioăng. Nhầm ở điểm này là lỗi đặt hàng phổ biến. Đo mép bằng thước cặp tại đúng chỗ lắp; tôn gấp hai lớp hoặc có lớp sơn tĩnh điện thường nhỉnh hơn số ghi trên bản vẽ chừng vài phần mười mm, đủ làm một cỡ quá sát không lồng được.
Thông số kỹ thuật gioăng cao su chữ U
Lấy cỡ U trùng bề dày mép. Chọn lớn hơn một bậc, gioăng bị lỏng rồi trượt ra; chọn nhỏ hơn một bậc, phải nhét mạnh và làm rách chân. Bảng dưới liệt kê các thông tin cần nắm trước khi đặt.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Cỡ có sẵn | U6, U8, U10, U12, U14 |
| Ý nghĩa số sau chữ U | Bề dày mép kẹp, đơn vị mm |
| Kiểu gioăng | Loại thường và loại lõi thép |
| Vật liệu phổ thông | Cao su tổng hợp hoặc PVC dẻo, lắp trong nhà |
| Vật liệu ngoài trời | EPDM, chịu nắng và ozon |
| Vật liệu chỗ nóng | Silicone chịu nhiệt |
| Cách gắn | Ốp trực tiếp, không keo, không vít |
| Dụng cụ đo mép | Thước cặp, đo tại chỗ lắp |
| Dụng cụ lắp | Búa cao su; cắt loại lõi thép bằng kìm |
| Cách bán | Cắt theo mét |
| Khoảng giá tham khảo | 7.500 đến 195.000 đ, chưa VAT 8% |
| Chỗ góc cua | Khía mặt trong, gioăng sẽ bó theo góc |
Bảng tra gioăng cao su chữ U từ U6 đến U14
Mỗi cỡ ôm một khoảng mép kẹp: U6 từ 5 đến 6mm, U8 từ 7 đến 8mm, U10 từ 9 đến 10mm, U12 từ 11 đến 12mm, U14 từ 13 đến 14mm. U10 bán chạy nhất.
| Nhóm | Cỡ | Mép kẹp | Việc thường làm |
|---|---|---|---|
| Mép mỏng | U6 | 5 đến 6mm | Mép tôn mỏng, vỏ tủ, nẹp kính 5mm |
| Mép vừa | U8 | 7 đến 8mm | Kính 8 ly, mép tôn hai lớp, viền cửa |
| Mép vừa | U10 | 9 đến 10mm | Kính 10 ly, mép khung thép |
| Mép dày | U12 | 11 đến 12mm | Kính 12 ly, mép bản thép dày |
| Mép dày | U14 | 13 đến 14mm | Mép ghép dày, khung kết cấu |
Chọn gioăng cao su chữ U lõi thép hay loại không lõi
Đoạn chạy dài, có góc cua hoặc chịu rung (cửa xe, vỏ máy, khung kết cấu) nên lấy loại lõi thép, vì lõi giữ gioăng không trượt trên mép trơn. Đoạn ngắn, mép thẳng, ít rung thì loại không lõi vẫn đủ, lại mềm hơn nên dễ ôm mép cong và rẻ hơn. Cần chắn nước hoặc bụi mịn thì hỏi mẫu có mép mềm phụ hoặc rãnh khí chạy dọc thân.
| Tiêu chí | Loại không lõi | Loại lõi thép |
|---|---|---|
| Cấu tạo | Toàn cao su hoặc nhựa dẻo | Có dải thép hoặc lưới thép trong thân chữ U |
| Lực bám mép | Vừa, nhờ độ đàn hồi cao su | Bám chặt hơn hẳn, không tuột |
| Uốn theo đường cong | Dễ uốn, dễ bung lại | Giữ nguyên hình sau khi uốn |
| Chiều dài lắp | Đoạn ngắn, đường thẳng | Đường dài, có góc bo |
| Dụng cụ cắt | Kéo thường | Kìm cắt, vì có lõi thép bên trong |
Ứng dụng gioăng cao su chữ U: tôn, kính, vỏ tủ điện
Bọc cạnh tôn vừa cắt để không đứt tay, không xước dây điện đi qua. Với kính, gioăng giữ mép trong khung và đệm cho kính đỡ nứt khi rung, xem gioăng nẹp kính. Mép cửa tủ và lỗ luồn cáp thì đi cùng gioăng cao su tủ điện. Ngoài trời chọn gioăng cao su EPDM, chỗ nóng chọn gioăng silicone chịu nhiệt. Cần ép kín nước thật sự thì chữ U đơn thuần chưa đủ; xem nhóm gioăng cao su định hình hoặc nẹp cao su.
Lắp gioăng cao su chữ U lên mép không tuột, không hở
Bắt đầu từ một đầu, đẩy đều dọc mép và giữ gioăng ở trạng thái chùng. Kéo dãn lúc lắp thì vài ngày sau gioăng co về, để hở ở hai đầu. Búa cao su gõ nhẹ cho gioăng vào hết; đúng cỡ thì bỏ keo.
Bảng giá gioăng cao su chữ U
Giá tham khảo từ 7.500 đến 195.000 đ, chưa VAT 8% và cước vận chuyển. Mức cụ thể tùy cỡ, có lõi thép hay không, vật liệu EPDM hay loại phổ thông và tổng số mét; đơn lớn có giá thấp hơn.
Đặt gioăng cao su chữ U cắt sẵn theo mét
Cỡ thông dụng có hàng, cắt đúng chiều dài yêu cầu. Cho kho biết bốn điều: bề dày mép đo được (hoặc cỡ U), số mét, cần lõi thép hay không, và vị trí lắp trong nhà hay ngoài trời.
Câu hỏi thường gặp về gioăng cao su chữ U
Gioăng chữ U6 và U8 khác nhau ở đâu?
Ở bề dày mép: U6 cho 5 đến 6mm, U8 cho 7 đến 8mm. Kính 5mm và tôn mỏng đi với U6; kính 8 ly và tôn gấp hai lớp đi với U8.
Đo mép thế nào để chọn đúng cỡ gioăng chữ U?
Thước cặp, đo ngay chỗ định lắp và tính cả phần gấp mép. Tôn hai lớp dày gần gấp đôi tôn một lớp, vì vậy hay bị chọn thiếu cỡ.
Gioăng cao su chữ U có loại lõi thép không?
Có. Lõi thép giúp gioăng không trượt khỏi mép trơn và chịu va chạm; loại không lõi mềm hơn nên ôm mép cong dễ hơn.
Gioăng chữ U lắp xong có phải dán keo không?
Không, khi đã chọn đúng cỡ. Chỉ cần úp lên mép và gõ búa cao su dọc theo gioăng.







