
Gioăng củ tỏi chữ P cỡ P20 đến P60 chắn nước khe co giãn
Giá tham khảo6.500 – 270.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Cỡ có sẵn: P20, P30, P40, P50, P60
- Ý nghĩa số sau chữ P: Bề rộng danh nghĩa của gioăng
- Mặt cắt: Bầu tròn (củ tỏi) và cánh dẹt
- Vật liệu: Cao su tổng hợp đàn hồi cao, chịu nước lâu dài
- Đoạn lộ thiên phơi nắng: Cân nhắc cao su EPDM
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Gioăng củ tỏi chữ P làm việc thế nào trong khe co giãn
- Thông số kỹ thuật gioăng củ tỏi
- Bảng tra cỡ gioăng củ tỏi chữ P từ P20 đến P60
- Lắp đặt và nối gioăng củ tỏi ngoài công trường
- Tính số mét gioăng củ tỏi cho cả tuyến
- Đi kèm gioăng củ tỏi: băng cản nước và gioăng cống
- Bảng giá gioăng củ tỏi chữ P
- Đặt gioăng củ tỏi cắt và nối theo yêu cầu
- Câu hỏi thường gặp về gioăng củ tỏi
- Số sau chữ P của gioăng củ tỏi nghĩa là gì?
- Gioăng củ tỏi nối bằng keo được không?
- Cần dự phòng bao nhiêu mét gioăng củ tỏi?
- Gioăng củ tỏi dùng cho công trình nào?
Gioăng củ tỏi (gioăng cao su chữ P, cao su củ tỏi) là dải chắn nước chôn trong bê tông ở khe co giãn: đập, trạm thủy điện, bể chứa, hầm. Mặt cắt gồm bầu tròn ở đầu và cánh dẹt kéo dài, 5 cỡ từ P20 đến P60; kho bán theo mét hoặc nối thành vòng kín, giá từ 6.500 đến 270.000 đ.






Gioăng củ tỏi chữ P làm việc thế nào trong khe co giãn
Bầu tròn đổ chìm trong bê tông làm điểm neo: khi kết cấu nở co hay lún chênh, lực kéo tập trung vào bầu nên gioăng không tuột ra. Cánh dẹt vắt ngang khe, uốn theo chuyển vị mà vẫn kín nước. Dải phẳng không có điểm neo nên ở khe rộng dễ bị kéo bung, mở đường thấm chạy dọc theo chính gioăng.
Thông số kỹ thuật gioăng củ tỏi
Gioăng nằm kín trong khối bê tông, đổ xong là không thay được, nên cỡ và vật liệu phải chốt trước khi đổ. Bảng gom thông tin lên đơn: cỡ P20 đến P60, dự phòng 5 đến 10%, giá 6.500 đến 270.000 đ, chưa VAT 8%.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Cỡ có sẵn | P20, P30, P40, P50, P60 |
| Ý nghĩa số sau chữ P | Bề rộng danh nghĩa của gioăng |
| Mặt cắt | Bầu tròn (củ tỏi) và cánh dẹt |
| Vật liệu | Cao su tổng hợp đàn hồi cao, chịu nước lâu dài |
| Đoạn lộ thiên phơi nắng | Cân nhắc cao su EPDM |
| Môi trường nước thải, hóa chất | Báo trước để chọn vật liệu |
| Cách bán | Cắt theo mét |
| Gia công tại xưởng | Nối thành vòng kín hoặc nối đủ chiều dài đặt |
| Kiểu mối nối | Hàn nhiệt, không dán keo thông thường |
| Cách đo chiều dài | Theo tim khe |
| Dự phòng mối nối, góc, sai số | 5 đến 10% |
| Khoảng giá tham khảo | 6.500 đến 270.000 đ, chưa VAT 8% |
| Công nối vòng kín tại xưởng | Tính thêm theo số mối |
Về cách giữ và mức chịu chuyển vị, củ tỏi chữ P hơn ba dạng chắn nước còn lại.
| Dạng chắn nước | Cách giữ trong khe | Mức chịu chuyển vị | Phù hợp |
|---|---|---|---|
| Củ tỏi chữ P | Bầu tròn nằm chìm trong bê tông | Lớn | Khe giãn của thủy lợi, thủy điện, bể lớn |
| Dải phẳng có gân | Gân nằm chìm trong bê tông | Trung bình | Khe thi công, mạch ngừng |
| Băng trương nở | Dán hoặc đóng đinh trên bề mặt | Nhỏ | Mạch ngừng ít dịch chuyển |
| Gioăng dán bề mặt | Dán phía ngoài sau khi đổ bê tông | Nhỏ | Sửa chữa, khe bé |
Bảng tra cỡ gioăng củ tỏi chữ P từ P20 đến P60
Có 5 cỡ từ P20 đến P60; đối chiếu độ rộng khe với mức chuyển vị dự kiến: khe rộng và dịch chuyển nhiều thì lấy cỡ lớn. Thiếu cỡ, cánh bị căng và rách mép; dư cỡ, vật liệu hao và cốt thép quanh khe khó bố trí.
| Nhóm | Cỡ | Việc thường dùng |
|---|---|---|
| Khe hẹp | P20 | Bể nhỏ, mương dẫn, kết cấu ít chuyển vị |
| Khe vừa | P30 | Bể chứa, kênh mương, khe giãn cỡ vừa |
| Khe vừa | P40 | Khe giãn thủy lợi, hầm kỹ thuật |
| Khe lớn | P50 | Đập, cống lớn, khe dịch chuyển nhiều |
| Khe lớn | P60 | Thủy điện, khe rộng, nước áp lực cao |
Lắp đặt và nối gioăng củ tỏi ngoài công trường
Gioăng chắn nước rò gần như luôn vì thi công, không vì vật liệu. 4 điểm quyết định:
- Bầu tròn: nằm trọn trong bê tông, đủ lớp phủ; bầu lộ ra hoặc sát mép là mất neo.
- Đầm: đầm kỹ quanh gioăng, vì bê tông rỗ dưới cánh tạo đường thấm dọc, khó sửa sau khi đổ.
- Cố định: buộc chắc trước khi đổ; gioăng dịch chỗ hay bị gập lúc đổ thì hỏng cả đoạn.
- Mối nối: hàn nhiệt, không dán keo thường; cả tuyến chỉ yếu ở các mối này.
Tuyến dài thì nhờ xưởng nối sẵn thành vòng kín hoặc đủ chiều dài: hiện trường ít mối nối hơn và mỗi mối chắc hơn.
Tính số mét gioăng củ tỏi cho cả tuyến
Lấy chiều dài khe đo theo tim khe rồi cộng thêm 5 đến 10%. Phần cộng thêm 5 đến 10% bù cho mối nối, góc cua và sai số thi công. Tại góc và chỗ giao nhau, gioăng không được cắt rời; giao chữ T hoặc chữ thập nên dùng phụ kiện đúc sẵn. Chia tuyến theo từng đợt đổ, mỗi đợt một đoạn liền, và đặt mối nối cách xa góc cùng chỗ cốt thép dày.
Đi kèm gioăng củ tỏi: băng cản nước và gioăng cống
Mạch ngừng thi công dùng băng cản nước cao su. Mối nối giữa hai đốt cống dùng gioăng cống hộp hoặc gioăng cống bê tông. Chữ P thuộc nhóm gioăng cao su định hình, cạnh gioăng cao su chữ D; đoạn phơi nắng đổi sang gioăng cao su EPDM.
Bảng giá gioăng củ tỏi chữ P
Giá tham khảo từ 6.500 đến 270.000 đ, chưa VAT 8% và cước vận chuyển. Mức giá tùy cỡ (P20 đến P60) và tổng số mét. Nối vòng kín tại xưởng thì cộng công nối tính theo số mối; đơn lớn có giá thấp hơn.
Đặt gioăng củ tỏi cắt và nối theo yêu cầu
Kho cắt từng mét, nối vòng kín hoặc nối đủ chiều dài khi có yêu cầu. Phiếu đặt gồm cỡ P, tổng số mét đã cộng dự phòng 5 đến 10%, bề rộng khe và môi trường tiếp xúc.
Câu hỏi thường gặp về gioăng củ tỏi
Số sau chữ P của gioăng củ tỏi nghĩa là gì?
Là bề rộng danh nghĩa của gioăng, có 5 cỡ từ P20 đến P60. Khe rộng, chuyển vị nhiều thì cỡ phải lớn.
Gioăng củ tỏi nối bằng keo được không?
Không. Mối nối phải hàn nhiệt; keo thông thường làm mối nối thành điểm rò của cả tuyến.
Cần dự phòng bao nhiêu mét gioăng củ tỏi?
Từ 5 đến 10% trên chiều dài khe đo theo tim. Phần này bù mối nối, góc và sai số khi thi công.
Gioăng củ tỏi dùng cho công trình nào?
Khe giãn của đập, thủy điện, bể chứa và hầm, nơi bầu tròn chôn trong bê tông làm điểm neo.







