Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Gioăng silicone chịu nhiệt: đoạn gioăng silicone đỏ có cánh

Gioăng silicone chịu nhiệt -40°C đến 200°C: dây tròn, vuông, chữ E, tấm

Giá tham khảo1.000 – 70.000 đ / m

Đặc điểm nổi bật

  • Vật liệu: Cao su silicone, gọi tắt silicon
  • Nhiệt độ làm việc liên tục: -40°C đến 200°C, COA lô 2026
  • Độ cứng thông dụng: 40 đến 80 Shore A, dải hay dùng nhất 55 đến 65
  • Dây tròn: Phi D2 đến D50mm
  • Dây vuông: Cạnh 2 đến 50mm

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Các loại gioăng silicone chịu nhiệt theo tiết diện
  2. Thông số kỹ thuật gioăng silicone chịu nhiệt
  3. Bảng tra dải cỡ gioăng silicone chịu nhiệt
  4. Cách chọn gioăng silicone chịu nhiệt theo độ cứng Shore A
  5. Gioăng silicone chịu nhiệt thực phẩm và loại công nghiệp
  6. Lỗi thường gặp ở gioăng silicone chịu nhiệt và cách xử lý
  7. Báo giá gioăng silicone chịu nhiệt
  8. Câu hỏi thường gặp về gioăng silicone chịu nhiệt
  9. Gioăng silicone chịu nhiệt làm việc trong dải nào?
  10. Chọn độ cứng gioăng silicone thế nào?
  11. Gioăng silicone có mùi không?

Gioăng silicone chịu nhiệt (nhiều nơi gọi gioăng silicon, ron silicon) là gioăng cao su silicone dạng dây tròn, dây vuông, chữ E hoặc cắt từ tấm, làm việc liên tục từ -40°C đến 200°C theo COA lô 2026. Dây có cỡ từ phi 2 đến 50mm, bán cắt theo mét hoặc nối vòng kín theo chu vi rãnh.

Các loại gioăng silicone chịu nhiệt theo tiết diện

Cả nhóm thuộc danh mục gioăng silicone. Chọn tiết diện theo rãnh hoặc mép sẵn có: gioăng tròn đặt vào rãnh vuông chỉ tiếp xúc một đường, lực dồn một chỗ nên mòn nhanh.

  • Vuông đặc: đặt vào rãnh vuông hoặc mặt bích phẳng, cửa lò; hay dùng cỡ 6x6 đến 20x20mm, xem dây silicone vuông.
  • Tròn đặc: nằm trong rãnh tròn của nắp nồi, cửa tủ sấy; xem dây silicon tròn.
  • Chữ E: cài lên mép có gờ ở cửa tủ cơm, tủ hấp và tự bám, không cần keo; xem gioăng tủ cơm.
  • Xốp: dành cho mặt cong vênh khi chỉ siết nhẹ; xem silicon xốp.
  • Chữ U: bọc quanh mép tôn hoặc mép kính chịu nhiệt; xem gioăng cao su chữ U.

Thông số kỹ thuật gioăng silicone chịu nhiệt

Silicone giữ độ mềm gần như nguyên trong cả dải -40°C đến 200°C, nên tủ đông và tủ sấy dùng chung một loại; bền ozon và tia UV nên lắp ngoài trời không nứt chân chim. Chu vi nối vòng phải đo trên rãnh thật, không đo vòng ngoài cửa.

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuCao su silicone, gọi tắt silicon
Nhiệt độ làm việc liên tục-40°C đến 200°C, COA lô 2026
Độ cứng thông dụng40 đến 80 Shore A, dải hay dùng nhất 55 đến 65
Dây trònPhi D2 đến D50mm
Dây vuôngCạnh 2 đến 50mm
Chữ EE10 đến E30
TấmDày 1 đến 20mm, khổ tới 2m
ỐngPhi 2 đến phi 30
Cắt theo métRẻ, nhanh; ghép đầu bằng mối vát 45 độ dán keo silicone, mối ghép là điểm yếu
Nối vòng kínKhông điểm rò, nên chọn khi giữ hơi hoặc chân không
Bản thực phẩmGần như không mùi, không truyền vị
Môi trường không dùngHơi nước áp lực, ma sát trượt, dung môi

Bảng tra dải cỡ gioăng silicone chịu nhiệt

Sáu dạng đang có sẵn, kèm dải cỡ. Hình bất kỳ ngoài bảng được cắt từ tấm theo bản vẽ.

NhómDạngDải cỡ
DâyDây trònPhi D2 đến D50
DâyDây vuông2 đến 50mm
Biên dạngChữ EE10 đến E30
TấmTấm siliconDày 1mm đến 20mm, khổ tới 2m
ỐngỐng siliconPhi 2 đến phi 30
Theo bản vẽGia công siliconHình bất kỳ, cắt từ tấm

Cách chọn gioăng silicone chịu nhiệt theo độ cứng Shore A

Độ cứng chọn ngược với lực đóng: đóng nhẹ thì lấy bản mềm. Nắp chốt tay lắp bản 75 Shore sẽ không bao giờ nén đủ để kín, còn mặt bích siết bu lông lắp bản 45 Shore sẽ bị ép dư rồi trồi ra khe.

Độ cứngĐặc điểmHợp với
40 đến 50 Shore ARất mềm, bóp lõm sâuMặt lắp cong, nắp đậy tay, lực ép yếu
55 đến 65 Shore AMềm vừa, được dùng nhiều nhấtNắp máy, gioăng vòng, cánh tủ sấy
70 đến 80 Shore ACứng, ít lúnChỗ có áp, bu lông siết chặt, cần chống bị đùn

Bản đặc chịu được áp và mài, hợp mặt bích, đường ống. Bản xốp kín chỉ cần ép khẽ nhưng không chịu áp. Nếu cánh tủ cơm đóng bằng chốt gài mà lắp bản đặc cứng thì cánh không đóng tới nơi, đó là nguyên nhân thường gặp nhất của gioăng vừa thay đã hở.

Gioăng silicone chịu nhiệt thực phẩm và loại công nghiệp

Loại thực phẩm lưu hóa bằng peroxide rồi sấy khử nên gần như không mùi; màu trắng hay trong không chứng minh đạt chuẩn, cần chứng nhận thì hỏi khi đặt. Xem gioăng silicone thực phẩm và gioăng nắp hộp, loại làm theo mẫu, chỉ nhận số lượng lớn.

Lỗi thường gặp ở gioăng silicone chịu nhiệt và cách xử lý

Để phân biệt: gioăng già đi thì cứng hoặc bở mà kích thước ít đổi; gioăng sai vật liệu thì nở to và mềm nhũn. Hơi nước áp lực thủy phân silicone nên nồi hấp dùng gioăng cao su EPDM.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Bở, bóp là vụnChạy quá dải nhiệt lâu ngày, hoặc silicone kémĐo nhiệt cao nhất khi máy làm việc, giữ dưới 200°C; nóng hơn nữa thì chuyển sang gioăng PTFE tới 260°C
Phồng to, mềm nhũnTiếp xúc dầu hoặc dung môiThay bằng gioăng cao su chịu dầu; dầu kèm nhiệt cao thì dùng gioăng cao su viton
Bẹp, ấn không bật lạiBị nén sâu trong thời gian dàiTăng độ cứng, hoặc đổi sang tiết diện dày hơn
Mép rách, đứt lúc tháoSilicone dễ xé, bị cạnh sắc cứaMài tròn cạnh rãnh; vị trí tháo thường xuyên nên dùng vật liệu dai hơn
Hình dạng còn tốt nhưng vẫn ròSiết chưa đủ, hoặc mặt lắp vênhGiảm độ cứng hoặc thay bản xốp để bù vênh

Báo giá gioăng silicone chịu nhiệt

Giá phụ thuộc tiết diện và cỡ, độ cứng, cắt theo mét hay nối vòng, và có yêu cầu thực phẩm hay không. Để báo giá cần tiết diện cùng cỡ, chu vi hoặc số mét, nhiệt độ làm việc cao nhất và có tiếp xúc thực phẩm không.

Câu hỏi thường gặp về gioăng silicone chịu nhiệt

Gioăng silicone chịu nhiệt làm việc trong dải nào?

Từ -40°C tới 200°C khi chạy liên tục (COA lô 2026). Vượt mức đó, ví dụ mặt bích lò đốt hoặc ống hơi quá nhiệt, thì cần gioăng chịu nhiệt graphite loại 400 đến 600°C.

Chọn độ cứng gioăng silicone thế nào?

Tùy lực đóng: nắp chốt tay hợp bản 40 đến 50 Shore A, mặt bích có áp và bu lông siết mạnh hợp bản 70 đến 80 Shore A.

Gioăng silicone có mùi không?

Bản thực phẩm gần như không mùi nên lắp được cho tủ hấp, tủ cơm, máy chế biến. Bản công nghiệp phổ thông lúc mới có thể còn mùi nhẹ.

Sản phẩm liên quan