Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Giác hút chân không: ba giác hút nhiều tầng trắng, đen, xanh

Giác hút chân không silicone, NBR, chống tĩnh điện 40 đến 80 Shore A

Giá tham khảo8.000 – 55.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Vật liệu: NBR, silicone, EPDM, Neoprene, Viton FKM
  • Độ cứng môi hút: 40 đến 80 Shore A
  • Bề mặt cong, nhám: 40 đến 50 Shore A
  • Tấm phẳng cần hút nhanh, ít biến dạng miệng: 60 đến 80 Shore A
  • Điện trở loại chống tĩnh điện: 10⁵ đến 10⁹ Ω

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Các loại giác hút chân không theo kiểu miệng và vật liệu
  2. Thông số kỹ thuật giác hút chân không
  3. Giác hút chân không chống tĩnh điện cho bo mạch và màn hình
  4. Chọn giác hút chân không theo vật liệu và độ cứng
  5. Tính đường kính giác hút chân không theo tải
  6. Đặt núm hút theo mẫu hoặc bản vẽ
  7. Báo giá giác hút chân không
  8. Câu hỏi thường gặp về giác hút chân không
  9. Mức chống tĩnh điện của giác hút chân không là bao nhiêu?
  10. Giác hút không chống tĩnh điện gây hỏng gì?
  11. Giác hút chân không làm từ vật liệu nào?
  12. Làm giác hút chân không theo mẫu mất bao lâu?
  13. Giác hút phi 40mm nâng được bao nhiêu kg?

Giác hút chân không (núm hút, phễu hút, pad hút chân không) là đầu hút cao su hoặc silicone gắn vào tay gắp, robot hay đồ gá để nâng và chuyển sản phẩm mà không làm xước, làm bẩn bề mặt. Giác làm từ NBR, silicone, EPDM, Neoprene hoặc FKM, môi hút mềm cứng từ 40 đến 80 Shore A.

Các loại giác hút chân không theo kiểu miệng và vật liệu

Giác hút úp, hút rồi gắp sản phẩm, thường thấy ở dây chuyền sản xuất kính, đóng gói thực phẩm, lắp ráp điện thoại, ô tô và xe máy. Kho xếp giác hút vào nhóm nắp chụp silicone, vì phần lớn giác đúc từ silicone hoặc cao su.

  • Giác phẳng: môi mỏng, hành trình ngắn, hợp bề mặt phẳng cứng như kính, tôn, tấm nhựa.
  • Giác xếp tầng (1.5 hoặc 2.5 tầng): nếp gấp bù chênh cao, ôm được mặt cong và túi bao bì mềm.
  • Phễu hút sâu: miệng loe sâu, ôm vật tròn hoặc lồi như chai, quả, chi tiết đúc.
  • Giác chống tĩnh điện: điện trở 10⁵ đến 10⁹ Ω, bắt buộc khi hút bo mạch và màn hình điện thoại.

Thông số kỹ thuật giác hút chân không

Giác đúc theo mẫu hoặc bản vẽ, nên đường kính, chiều cao và ren lấy theo đồ gá; các số cố định là vật liệu, độ cứng và điện trở của loại chống tĩnh điện.

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuNBR, silicone, EPDM, Neoprene, Viton FKM
Độ cứng môi hút40 đến 80 Shore A
Bề mặt cong, nhám40 đến 50 Shore A
Tấm phẳng cần hút nhanh, ít biến dạng miệng60 đến 80 Shore A
Điện trở loại chống tĩnh điện10⁵ đến 10⁹ Ω
Dải nhiệt loại silicone-40 đến 200°C
Kiểu miệngPhẳng, xếp tầng 1.5 hoặc 2.5, phễu sâu
Đường kính miệngTheo giác cũ hoặc bản vẽ đồ gá
Chiều cao giácTùy đồ gá, đủ bù hành trình nâng
Ren lắpTheo giác cũ hoặc bản vẽ đồ gá
Thân gáThép hoặc nhôm hợp kim, có lò xo đệm giảm va đập
Đầu nối và ốngKhớp nối nhanh; ống nhựa PU nối tới nguồn chân không
Thời gian làm giác đúc theo mẫu7 đến 10 ngày

Giác hút chân không chống tĩnh điện cho bo mạch và màn hình

Loại chống tĩnh điện có điện trở 10⁵ đến 10⁹ Ω, đủ để dẫn điện tích đi khỏi mặt sản phẩm lúc giác chạm vào. Giác thiếu phụ gia để điện tích tích tụ qua nhiều lần hút, làm cháy bo mạch, hỏng bản mạch và rè loa trên thiết bị điện tử. Loại chống tĩnh điện còn không để vết bẩn lên giác lẫn sản phẩm, bền hơn giác thường nhưng giá cao hơn.

Kho còn bán cùng hệ chống tĩnh điện: thảm cao su chống tĩnh điện lót bàn làm việc, nhựa POM chống tĩnh điện và túi chống tĩnh điện bọc linh kiện.

Chọn giác hút chân không theo vật liệu và độ cứng

Cùng mức chống tĩnh điện, vật liệu quyết định giác bền bao lâu trên dây chuyền. Bề mặt cong, nhám hợp môi mềm 40 đến 50 Shore A; tấm phẳng hợp môi cứng hơn, 60 đến 80 Shore A.

Vật liệuĐặc điểmHợp với
NBRChịu dầu, chịu mài mònDây chuyền lắp ráp có dầu bôi trơn, tấm kim loại còn dầu chống gỉ
Silicone-40 đến 200°C, mềm, kính không bị hằn vếtHút kính điện thoại, linh kiện còn nóng sau hàn, hàng thực phẩm; xem thêm silicone chịu nhiệt
EPDM, NeopreneChịu thời tiết, ozoneKhu vực nhiều hơi nước, dây chuyền đóng gói
Viton FKMChịu nhiệt và hóa chất caoGiác chạm dung môi khi tẩy rửa bo mạch

Tính đường kính giác hút chân không theo tải

Lực hút lý thuyết bằng diện tích miệng nhân độ chân không. Ví dụ miệng phi 40mm rộng khoảng 12.6 cm², hút ở -0.6 bar (gần 0.6 kgf/cm²) cho khoảng 7.5 kgf. Khi vật chạy ngang hoặc gia tốc nhanh, lấy số đó chia hệ số an toàn 2 đến 4; vật nặng nên chia ra nhiều giác nhỏ đặt đều. Từ giác về bơm dùng ống hơi PU cùng đầu nối nhanh khí nén đúng cỡ ống.

Đặt núm hút theo mẫu hoặc bản vẽ

Đơn cần đường kính miệng, kiểu miệng (phẳng hay xếp tầng), vật liệu, ren lắp và số lượng; có giác cũ thì gửi kèm. Giác đúc theo mẫu giao sau 7 đến 10 ngày, tùy số lượng và chủng loại.

Báo giá giác hút chân không

Giá phụ thuộc vật liệu, đường kính miệng, kiểu miệng, có phụ gia chống tĩnh điện hay không và số lượng. Cùng cỡ, loại chống tĩnh điện đắt hơn loại thường.

Câu hỏi thường gặp về giác hút chân không

Mức chống tĩnh điện của giác hút chân không là bao nhiêu?

10⁵ đến 10⁹ Ω, đủ để dẫn điện tích đi khỏi mặt sản phẩm lúc giác chạm vào.

Giác hút không chống tĩnh điện gây hỏng gì?

Điện tích tích tụ sau nhiều lần hút, làm cháy bo mạch, hỏng bản mạch và rè loa trên sản phẩm điện tử.

Giác hút chân không làm từ vật liệu nào?

Năm loại: NBR, silicone, EPDM, Neoprene và FKM. Chọn theo việc giác phải chịu: áp hút, mài mòn, nhiệt hay tiếp xúc thực phẩm.

Làm giác hút chân không theo mẫu mất bao lâu?

Từ 7 đến 10 ngày, tùy số lượng và chủng loại.

Giác hút phi 40mm nâng được bao nhiêu kg?

Lý thuyết khoảng 7.5 kgf ở độ chân không -0.6 bar. Thực tế lấy số đó chia hệ số an toàn 2 đến 4 khi vật chạy ngang hoặc gia tốc nhanh.

Sản phẩm liên quan