
Ống hơi PU khí nén phi 4 đến phi 16, cuộn 100m hoặc cắt theo mét
Giá tham khảo2.600 – 32.500 đ / m
Đặc điểm nổi bật
- Chất liệu: Polyurethane (PU), nhãn cuộn CHANLE HOSE
- Cỡ sẵn kho: 4x2.5 (phi 4), 6x4 (phi 6), 8x5 (phi 8), 10x6.5 (phi 10), 12x8 (phi 12), 14x10 (phi 14), 16x12 (phi 16)
- Cỡ nhận đặt: Phi 18 và phi 20, lòng trong xác nhận theo lô
- Áp tối đa: 10 bar (khoảng 145 psi) khi môi chất là khí ở 23°C
- Nhiệt độ, môi chất khí: Từ -20 đến +70°C
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Ống hơi PU là gì, gọi cỡ theo con số nào
- Thông số kỹ thuật ống hơi PU
- Bảng tra cỡ ống hơi PU phi 4 đến phi 16
- Chịu áp bao nhiêu bar và nhiệt độ làm việc
- Chọn cỡ ống hơi PU theo thiết bị và chiều dài tuyến
- So sánh ống hơi PU với ống nylon PA và ống PE
- Bảng giá ống hơi PU
- Cắt lẻ theo mét và đặt cuộn 100m
- Câu hỏi thường gặp về ống hơi PU
- Ống hơi PU phi 8 là cỡ 8x5 hay 8x6?
- Ống hơi PU chịu áp tối đa bao nhiêu bar?
- Ống hơi PU có dẫn nước được không?
- Tuyến ống hơi dài bao nhiêu thì phải tăng cỡ?
Ống hơi PU (dây hơi, ống khí nén PU, ống nhựa PU) là ống polyurethane thành mỏng dẫn khí nén, gọi cỡ theo đường kính ngoài. Kho có 7 cỡ sẵn từ 4x2.5 đến 16x12mm, bốn màu, áp tối đa 10 bar khi khí ở 23°C, nhiệt từ -20 đến +70°C, bán cuộn 100m hoặc cắt lẻ theo mét.






Ống hơi PU là gì, gọi cỡ theo con số nào
Phi 8 nghĩa là ngoài 8mm, lòng trong 5mm, thành dày 1.5mm. Số in trên đầu nối khí nén đang lắp cho biết ngay cỡ cần đặt, vì đầu nối cũng gọi theo đường kính ngoài. PU đàn hồi hơn các nhựa làm ống khí khác nên uốn được bán kính nhỏ, chịu gập lặp ở tay máy và súng hơi; đổi lại mềm dần khi nóng.
Thông số kỹ thuật ống hơi PU
Số liệu theo chữ in trên thân ống và nhãn cuộn; mục nhãn không ghi thì đối chiếu catalogue SMC dòng TU.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Chất liệu | Polyurethane (PU), nhãn cuộn CHANLE HOSE |
| Cỡ sẵn kho | 4x2.5 (phi 4), 6x4 (phi 6), 8x5 (phi 8), 10x6.5 (phi 10), 12x8 (phi 12), 14x10 (phi 14), 16x12 (phi 16) |
| Cỡ nhận đặt | Phi 18 và phi 20, lòng trong xác nhận theo lô |
| Áp tối đa | 10 bar (khoảng 145 psi) khi môi chất là khí ở 23°C |
| Nhiệt độ, môi chất khí | Từ -20 đến +70°C |
| Nhiệt độ, môi chất nước | Từ 0 đến 40°C theo mốc SMC TU |
| Độ cứng | Shore A 95 đến 98 |
| Bán kính uốn nhỏ nhất | Cỡ 4: 10mm; cỡ 6: 15mm; cỡ 8: 20mm; cỡ 10: 27mm; cỡ 12: 35mm (SMC TU) |
| Bốn màu | Trong suốt, xanh dương, đỏ, đen |
| Cuộn | 100m quấn lõi nhựa trắng, số mét in dọc thân; bán cắt lẻ theo mét |
| Nhãn kiểm | SGS, RoHS |
| Giao hàng | Hàng sẵn kho, 1 đến 2 ngày |
Bảng tra cỡ ống hơi PU phi 4 đến phi 16
Cỡ 8x6 và 10x7.5 thuộc ống nylon, không phải PU: ống nylon cắm vừa cùng đầu nối nhưng lòng trong, độ cứng, dải nhiệt đều khác. Phi 8 của ống PU luôn là 8x5, phi 10 là 10x6.5; khi thay ống, đọc nhãn cuộn trước.
| Phi | Mã SMC tương đương | Ngoài x trong (mm) | Thành ống (mm) | Diện tích lòng (mm²) | Lòng so với cỡ 8x5 | Uốn tối thiểu theo SMC TU (mm) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Phi 4 | TU0425 | 4x2.5 | 0.75 | 4.9 | 0.25 lần | 10 |
| Phi 6 | TU0604 | 6x4 | 1 | 12.6 | 0.64 lần | 15 |
| Phi 8 | TU0805 | 8x5 | 1.5 | 19.6 | 1 lần | 20 |
| Phi 10 | TU1065 | 10x6.5 | 1.75 | 33.2 | 1.69 lần | 27 |
| Phi 12 | TU1208 | 12x8 | 2 | 50.3 | 2.56 lần | 35 |
| Phi 14 | Không có mã TU | 14x10 | 2 | 78.5 | 4 lần | Không có số |
| Phi 16 | Không có mã TU | 16x12 | 2 | 113.1 | 5.76 lần | Không có số |
Chịu áp bao nhiêu bar và nhiệt độ làm việc
Áp tối đa là 10 bar khi khí ở 23°C; catalogue SMC TU lấy mốc thấp hơn, 0.8 MPa (8 bar) ở 20°C, và cả hai đều giảm khi ống nóng lên. Quá +70°C ống mềm ra, dễ tuột khỏi đầu nối. Nước nóng làm PU thủy phân, thành ống cứng và giòn dần. Đường nóng hơn dùng ống silicon; hóa chất hoặc nhiệt cao hơn nữa dùng ống teflon.
Chọn cỡ ống hơi PU theo thiết bị và chiều dài tuyến
Khí qua được nhiều hay ít là do diện tích lòng trong, không phải đường kính ngoài: lên từ 8x5 sang 10x6.5, ngoài chỉ thêm 2mm mà lòng rộng thêm 1.69 lần. Xi lanh chạy chậm thì tăng một cỡ ống trước khi tính thay van. Xi lanh còn xì sau khi thay ống thì kiểm phớt xi lanh khí nén.
| Thiết bị | Cỡ nên dùng |
|---|---|
| Van điện từ, cảm biến, đồ gá và xi lanh cỡ nhỏ | Cỡ 4x2.5 hoặc 6x4 |
| Súng thổi bụi hoặc bắn vít, xi lanh cỡ vừa | Cỡ 8x5 |
| Nhánh rẽ ra từ máy nén | Cỡ 10x6.5 hoặc 12x8 |
| Trục chính của mạng khí; tuyến dài trên 20 m | Cỡ 14x10, 16x12 hoặc phi 18, phi 20 |
So sánh ống hơi PU với ống nylon PA và ống PE
Trong các ống khí nén thành mỏng, PU mềm nhất và chịu nhiệt kém nhất. Nylon PA cứng, hợp chỗ nóng hoặc đường cố định; PE giá thấp nhưng bị bẻ lặp nhiều lần là gãy gập. Ống dẫn khí oxy (cao su có lớp bố, cho hàn cắt) và ống hút bụi PVC lõi thép không thay được ống PU.
| Chỉ tiêu, cỡ ngoài 8mm | Ống PU | Nylon PA | Ống PE |
|---|---|---|---|
| Cỡ đem so | 8x5 | 8x6 | 8x5.9 |
| Áp tối đa | 10 bar khí 23°C (CHANLE); 0.8 MPa (SMC TU) | 2.0 MPa, đo ở 20°C (SMC series T) | Đến 14 bar, giảm theo nhiệt (Festo PLN) |
| Nhiệt độ, môi chất khí | Từ -20 đến +70°C | Từ -40 đến +100°C | Từ -30 đến +80°C |
| Bán kính uốn nhỏ nhất | 20mm | 40mm | 23mm |
| Hợp với | Dây di động, tay máy, súng hơi | Đường cố định, áp cao, gần nguồn nóng | Đường cố định, nước mát |
Bảng giá ống hơi PU
Đơn giá theo mét (cắt lẻ) hoặc theo cuộn 100m, chưa gồm VAT 8%; lấy cả cuộn thì sát mức thấp của khoảng.
| Cỡ ngoài x trong (mm) | Cuộn 100m (đ) | Cắt lẻ (đ/m) |
|---|---|---|
| 4x2 | từ 260.000 đến 440.000 | từ 2.600 đến 4.400 |
| 5x3 | từ 330.000 đến 460.000 | từ 3.300 đến 4.600 |
| 6x4 | từ 330.000 đến 550.000 | từ 3.300 đến 5.500 |
| 8x5 | từ 520.000 đến 950.000 | từ 5.200 đến 9.500 |
| 10x6.5 | từ 910.000 đến 1.540.000 | từ 9.100 đến 15.400 |
| 12x8 | từ 1.080.000 đến 1.900.000 | từ 10.800 đến 19.000 |
| 14x10 | từ 1.180.000 đến 2.840.000 | từ 11.800 đến 28.400 |
| 16x12 | từ 1.660.000 đến 3.250.000 | từ 16.600 đến 32.500 |
Cắt lẻ theo mét và đặt cuộn 100m
Mỗi cuộn in sẵn số mét dọc thân nên biết ngay còn lại bao nhiêu; đơn lẻ cắt theo mét. Đầu nối chọn theo đường kính ngoài của ống, cổng ren phía thiết bị chọn độc lập (M5, 1/8, 1/4, 3/8, 1/2). Dao cắt ống phải cắt vuông góc: mặt cắt xéo khiến vòng làm kín của đầu nối hở một phía và xì khí.
Câu hỏi thường gặp về ống hơi PU
Ống hơi PU phi 8 là cỡ 8x5 hay 8x6?
Là 8x5. Cỡ 8x6 thuộc ống nylon; hai loại dùng chung đầu nối 8 vì đầu nối tính theo đường kính ngoài.
Ống hơi PU chịu áp tối đa bao nhiêu bar?
10 bar nếu khí ở 23°C. Khí hoặc môi trường nóng hơn thì mức cho phép tụt xuống; chỗ sát máy nén nên giảm áp làm việc.
Ống hơi PU có dẫn nước được không?
Được với nước mát từ 0 đến 40°C, miễn là không đóng băng. Nước nóng thì không, vì PU bị thủy phân.
Tuyến ống hơi dài bao nhiêu thì phải tăng cỡ?
Từ 20 m trở lên nên nhảy một cỡ, như 8x5 lên 10x6.5, để lòng ống rộng thêm 1.69 lần và bù phần áp tụt dọc đường.





